vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 03/12/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên, cụ thể như sau:

Bà Dương Ngọc A đồng ý trả cho bà Lê Thị N số tiền nợ là 440.000.000 đồng ( Bốn trăm bốn mươi triệu đồng) theo biên nhận vay ngày 01/10/2021 và không yêu cầu tính lãi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận kết quả hòa giải tại Tòa án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN ND HUYỆN CHÂU THÀNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:02/2021/QĐCNHGT-DSChâu Thành, ngày 03 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại

tại Tòa án;

Sau khi nghiên cứu Đơn khởi kiện dân sự đề ngày 28 tháng 10 năm

2021 của bà Lê Thị N, biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 11 năm 2021 và các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ/một phần tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

-

khởi kiện: bà Lê Thị N, sinh năm 1977;

: ấp T1, xã T, huyện C, Đồng Tháp.

-

: bà Dương Ngọc A, sinh năm 1964;

: ấp T2, xã T, huyện C, Đồng Tháp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa

giải ngày 17 tháng 11 năm 2021 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên, cụ thể như sau:

- Bà Dương Ngọc A đồng ý trả cho bà Lê Thị N số tiền nợ là

440.000.000 đồng ( Bốn trăm bốn mươi triệu đồng) theo biên nhận vay ngày 01/10/2021 và không yêu cầu tính lãi.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng

cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

3. Các bên, người đại diện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến

quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện kiểm sátnhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Cỡ chữ