- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Đăng T và Nguyễn Thị Q"
- Tòa quyết gì? Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 19/2021/HNGĐ-ST ngày 21/5/2021 của Toà án nhân dân huyện L, tỉnh Vĩnh Phúc và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 15/2021/TLPT-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2021 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/QĐ-PT | Vĩnh Phúc, ngày 10 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
HỦY BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Hạnh.
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Duy Sơn.
Bà Lê Thị Bích Ngọc.
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số 19/2021/HNGĐ-ST ngày 21 tháng 5 năm 2021 của Toà án nhân dân huyện L, tỉnh Vĩnh Phúc bị kháng cáo như sau:
Ngày 04/6/2021, bị đơn là bà Nguyễn Thị Q có đơn kháng cáo với nội dung: Không đồng ý với bản án sơ thẩm, đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc xem xét lại bản án sơ thẩm số 19/2021/HNGĐ-ST ngày 21/5/2021 của Toà án nhân dân huyện L, tỉnh Vĩnh Phúc.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn ông Trần Văn T có văn bản xin rút đơn khởi kiện.
Tại phiên tòa phúc thẩm, bị đơn là bà Nguyễn Thị Q có ý kiến đồng ý với việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và có đơn xin rút đơn kháng cáo. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn, rút đơn kháng cáo của bị đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 19/2021/HNGĐ-ST ngày 21/5/2021 của Toà án nhân dân huyện L, tỉnh Vĩnh Phúc và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 15/2021/TLPT-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2021 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa:
Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1969;
Địa chỉ: Thôn N, xã M, huyện L, tỉnh Vĩnh Phúc.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1970;
Địa chỉ: Thôn N, xã M, huyện L, tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Về án phí:
Ông Trần Văn T phải chịu 300.000đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và 300.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng ông T đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0001080 ngày 12/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L. Ông T phải nộp tiếp 300.000đồng.
Bà Nguyễn Thị Q phải chịu 150.000đồng án phí Hôn nhân gia đình phúc thẩm được trừ vào số tiền 300.000đồng bà Q đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0001764 ngày 07/6/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Vĩnh Phúc. Hoàn trả cho bà Q 150.000đồng.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc; - TAND huyện L; - Chi cục THA DS huyện L; - Đương sự; - Lưu hồ sơ, Tòa GĐ, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Mỹ Hạnh |