- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng hợp tác — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng hợp tác và hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Hủy bản án sơ thẩm số: 02/2020/DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 15/2020/TLPT-DS ngày 10 tháng 11 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng hợp tác” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/QĐ-PT | Bắc Kạn, ngày 17 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
HỦY BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩmphán - Chủ tọa phiên toà: Bà Hoàng Thị Thu Hường.
Các Thẩm phán: Bà Đàm Thị Minh Hường
Ông Hoàng Hữu Truyền
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự số 02/2020/DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Bắc Kạn bị kháng cáo, kháng nghị như sau:
1. Ngày 10/10/2020, bị đơn Bà Đặng Thị T kháng cáo mục 6, phần Quyết định của bản án sơ thẩm, đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết: Buộc nguyên đơn ông Lương Văn T phải thanh toán số tiền công làm thuê trong 08 tháng cho bà T với số tiền 4.500.000đ/01 tháng, tổng cộng là 36.000.000đ (Ba mươi sáu triệu đồng).
2. Ngày 10/10/2020 bị đơn ông Xa Văn S kháng cáo mục 1 và mục 6, phần Quyết định của bản án sơ thẩm, đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết:
- Xác định giữa vợ chồng ông S, bà T và ông Lương Văn T không có hợp đồng hợp tác chăn nuôi gà, vịt.
- Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lương Văn T về việc buộc ông Xa Văn S phải trả khoản tiền lỗ là 18.136.000đ (Mười tám triệu một trăm ba mươi sáu nghìn đồng).
- Buộc ông Lương Văn T phải thanh toán khoản tiền công do lao động làm thuê cho ông S trong 08 tháng với số tiền 6.000.000đ/01 tháng, tổng cộng là 48.000.000đ (Bốn mươi tám triệu đồng).
3. Ngày 30/10/2020, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Kạn kháng nghị toàn bộ bản án sơ thẩm, đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Kạn xét xử phúc thẩm theo hướng: Căn cứ khoản 3 Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự, hủy bản án dân sự sơ thẩm số 02/2020/DS-ST ngày 30/9/2020 của Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Bắc Kạn, chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Bắc Kạn giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
XÉT THẤY
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Nguyên đơn là ông Lương Văn T có văn bản xin được rút đơn khởi kiện và có ý kiến nhất trí với việc rút toàn bộ yêu cầu phản tố, đơn kháng cáo của các bị đơn, nhất trí với việc rút toàn bộ yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Ma Công T1.
- Các bị đơn ông Xa Văn Sự, bà Đặng Thị T có văn bản xin rút toàn bộ yêu cầu phản tố, đơn kháng cáo và có ý kiến nhất trí với việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn, nhất trí với việc rút yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Ma Công T1.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Ma Công T1 có văn bản xin rút toàn bộ yêu cầu độc lập và có ý kiến nhất trí với việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn, nhất trí với việc rút yêu cầu phản tố, đơn kháng cáo của các bị đơn.
- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Kạn rút toàn bộ kháng nghị.
Căn cứ vào khoản Điều 299, khoản 4 Điều 308, Điều 311của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ Khoản 1 Điều 12, khoản 6 Điều 29 Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy bản án sơ thẩm số: 02/2020/DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 15/2020/TLPT-DS ngày 10 tháng 11 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng hợp tác” giữa:
Nguyên đơn: Ông Lương Văn T – Sinh năm: 1966
Địa chỉ: Thôn Đ, xã B, huyện P, tỉnh Bắc Kạn.
Bị đơn: Ông Xa Văn S – Sinh năm: 1981
Bà Đặng Thị T – Sinh năm: 1981
Cùng địa chỉ: Thôn P (Nay là N), xã C, huyện P, tỉnh Bắc Kạn.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Ma Công T1 – Sinh năm: 1984. Địa chỉ: Thôn N, xã B, huyện P, tỉnh Bắc Kạn.
2. Hậu quả pháp lý của việc hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án: Các đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự.
3. Về án phí:
3.1 Án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự phải chịu án phí theo quyết định của bản án sơ thẩm:
- Nguyên đơn ông Lương Văn T phải chịu 2.591.051đ (Hai triệu năm trăm chín mốt nghìn không trăm năm mươi mốt đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.150.000đ (Một triệu một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 00951 ngày 26/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Bắc Kạn. Nguyên đơn còn phải nộp 1.441.051đ (Một triệu bốn trăm bốn mươi mốt nghìn không trăm năm mươi mốt đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Bị đơn ông Xa Văn S và bà Đặng Thị T được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Ma Công T1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Ông T1 được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 900.000đ (Chín trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 00982 ngày 03/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Bắc Kạn.
3.2 Án phí dân sự phúc thẩm:
Bị đơn ông Xa Văn S và bà Đặng Thị T được miễn án phí dân sự phúc thẩm.
| Nơi nhận: -VKSND tỉnh BắcKạn; - TAND huyện P; - VKSND huyện P; - CCTHADS huyện P; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA HoàngThị Thu Hường |