- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02 /2021/QĐ-HNGĐ | Hồng Ngự, ngày 01 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 55, 81,82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Sau khi nghiên cứu Đơn khởi kiện Ly hôn, tranh chấp về nuôi con đề ngày 23 tháng 10 năm 2021 của chị Nguyễn Thị T; Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 11 năm 2021 và cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án về sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1986. Địa chỉ cư trú: ấp L, xã L, huyện H, tỉnh Đồng Tháp.
- Người bị kiện: Anh Huỳnh Nguyễn Lê B, sinh năm 1979. Địa chỉ cư trú: ấp L, xã L, huyện H, tỉnh Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 11 năm 2021 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Huỳnh Nguyễn Lê B thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Tên Huỳnh Nguyễn Ngọc Bảo C, sinh ngày 07/7/2018 hiện đang sống với anh B, Giao cho anh B được tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị T có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh B chưa yêu cầu cấp dưỡng; chị T chưa tự nguyện cấp dưỡng.
- Về tài sản chung: Không có, Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: hông có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
3. Các bên, người đại diện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Hồng Ngự; - Cơ quan đăng ký việc kết hôn; - Chi cục THADS huyện Hồng Ngự; - Lưu TA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lâm Quốc Sách |