vanban.org

Quyết định 02/2021/KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần T T; trụ sở đóng tại: Khu phố B, Phường 3, thành phố Đ H, tỉnh Quảng Trị. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Hồng L - Giám đốc chi nhánh (Văn bản ủy quyền số 2866/UQ-CT ngày 29/10/2020). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "vụ án tranh chấp HĐ mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐST-KDTMĐông Hà, ngày 26 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 1, khoản 2 Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh, thương mại thụ lý số: 28/2020/TLST-KDTM ngày 29 tháng 12 năm 2021,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Công ty cổ phần T T; trụ sở đóng tại: Khu phố B, Phường 3, thành phố Đ H, tỉnh Quảng Trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Hồng L - Giám đốc chi nhánh (Văn bản ủy quyền số 2866/UQ-CT ngày 29/10/2020).

- Bị đơn: Công ty cổ phần vật liệu và xây dựng T B; trụ sở đóng tại: Khu phố T, Phường 5, thành phố Đ H, tỉnh Quảng Trị.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Thanh V - Giám đốc Công ty.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Công ty cổ phần vật liệu và xây dựng Tr B có nghĩa vụ trả cho Công ty cổ phần T T số tiền còn nợ 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng).

Nghĩa vụ trả nợ được thực hiện trong thời hạn 04 tháng, kể từ tháng 02/2021 đến tháng 05/2021, mỗi tháng trả số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng). Việc trả nợ được thực hiện vào ngày 18 hàng tháng; trường hợp đến thời hạn trả nợ mà Công ty cổ phần vật liệu và xây dựng T B không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Công ty cổ phần T T có quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số nợ còn lại.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp Cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí:

Nguyên đơn Công ty cổ phần T T chịu 750.000 đồng án phí kinh doanh, thương mại sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí kinh doanh, thương mại đã nộp là 3.000.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2018/0000748 ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Công ty cổ phần T T được hoàn trả số tiền chênh lệch là 2.250.000 đồng.

Bị đơn Công ty cổ phần vật liệu và xây dựng T B chịu 750.000 đồng đồng án phí kinh doanh, thương mại sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ