- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "“Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản”"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Quỹ tín dụng nhân dân Lộc Thắng về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” đối với ông K’Đ và bà Phan Thị Tuyết Nhung.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 167 Luật Đất đai
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LÂM TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/DS-ST. Ngày: 23/02/2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LÂM - TỈNH LÂM ĐỒNG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Linh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lê Thị Sáu.
2. Ông Phạm Đ Minh.
Thư ký phiên tòa: Bà Ka Hít - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà Lâm Thị Hồng - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 02 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông thường vụ án thụ lý số 181/2020/TLST-DS ngày 14 tháng 12 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05/2021/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 01 năm 2021 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân Lộc Thắng, địa chỉ: 111 Trần Phú, Tổ 9, thị trấn Lộc Thắng, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng.
Đại diện theo pháp luật: Vũ Quang V, chủ tịch Hội đồng quản trị.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Tăng Huỳnh C, Phó giám đốc (Có mặt).
* Bị đơn: Ông K’ Đ, sinh năm 1982 và bà Phan Thị Tuyết Nhung, sinh năm 1983; địa chỉ: Tổ 17, thị trấn Lộc Thắng, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng (Có mặt).
Xét thấy: Tại phiên tòa hôm nay, các đương sự đã tự nguyện thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án; nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo Đ xã hội.
Áp dụng khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147 và Điều 266 Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 463, Điều 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự;
Áp Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về “Mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án”.
QUYẾT ĐỊNH:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Quỹ tín dụng nhân dân Lộc Thắng về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” đối với ông K’Đ và bà Phan Thị Tuyết Nhung.
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
1.1 Vợ chồng ông K’Đ, bà Phan Thị Tuyết Nhung có trách nhiệm trả cho Quỹ tín dụng nhân dân Lộc Thắng số tiền 1.059.189.000đ (Một tỷ không trăm năm mươi chín triệu một trăm tám mươi chín ngàn đồng). Trong đó nợ gốc là 900.000.000đ, lãi trong hạn và quá hạn là 159.189.000đ.
1.2 Lãi quá hạn tiếp tục được tính theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 0806/19/HĐTD ngày 23/5/2019 kể từ ngày 24/02/2021 cho đến khi vợ chồng ông Đ, bà Nhung thanh toán xong số tiền trên.
1.3. Về chi phí tố tụng: Quỹ tín dụng nhân dân Lộc Thắng tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 1.200.000đ (Một triệu hai trăm ngàn đồng) và đã nộp xong.
1.4 Về án phí:
- Vợ chồng ông K’Đ, bà Phan Thị Tuyết Nhung phải nộp 43.775.670đ (Bốn mươi ba triệu bảy trăm bảy mươi lăm ngàn sáu trăm bảy mươi đồng).
- Hoàn trả cho Quỹ tín dụng nhân dân Lộc Thắng số tiền 24.500.000đ (Hai mươi bốn triệu năm trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng số AA/2017/0004728 ngày 14/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày công bố và không bị kháng
cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Thị Sáu
Phạm Đ Minh
Nguyễn Văn Linh TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN BẢO LÂM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 02/2021/DS-ST.
Ngày: 23/02/2021.
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LÂM - TỈNH LÂM ĐỒNG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Linh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lê Thị Sáu.
2. Ông Phạm Đ Minh.
Thư ký phiên tòa: Bà Ka Hít - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà Lâm Thị Hồng - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 02 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông thường vụ án thụ lý số 181/2020/TLST-DS ngày 14 tháng 12 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05/2021/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 01 năm 2021 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân Lộc Thắng, địa chỉ: 111 Trần Phú, Tổ 9, thị trấn Lộc Thắng, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng.
Đại diện theo pháp luật: Vũ Quang V, chủ tịch Hội đồng quản trị.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Tăng Huỳnh C, Phó giám đốc (Có mặt).
* Bị đơn: Ông K’ Đ, sinh năm 1982 và bà Phan Thị Tuyết Nhung, sinh năm 1983; địa chỉ: Tổ 17, thị trấn Lộc Thắng, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng (Có mặt).
Xét thấy: Tại phiên tòa hôm nay, các đương sự đã tự nguyện thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án; nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo Đ xã hội.
Áp dụng khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147 và Điều 266 Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 463, Điều 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự;
Áp Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về “Mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án”.
QUYẾT ĐỊNH:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Quỹ tín dụng nhân dân Lộc Thắng về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” đối với ông K’Đ và bà Phan Thị Tuyết Nhung.
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
1.1 Vợ chồng ông K’Đ, bà Phan Thị Tuyết Nhung có trách nhiệm trả cho Quỹ tín dụng nhân dân Lộc Thắng số tiền 1.059.189.000đ (Một tỷ không trăm năm mươi chín triệu một trăm tám mươi chín ngàn đồng). Trong đó nợ gốc là 900.000.000đ, lãi trong hạn và quá hạn là 159.189.000đ.
1.2 Lãi quá hạn tiếp tục được tính theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 0806/19/HĐTD ngày 23/5/2019 kể từ ngày 24/02/2021 cho đến khi vợ chồng ông Đ, bà Nhung thanh toán xong số tiền trên.
1.3. Về chi phí tố tụng: Quỹ tín dụng nhân dân Lộc Thắng tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 1.200.000đ (Một triệu hai trăm ngàn đồng) và đã nộp xong.
1.4 Về án phí: Vợ chồng ông K’Đ, bà Phan Thị Tuyết Nhung phải nộp 43.775.670đ (Bốn mươi ba triệu bảy trăm bảy mươi lăm ngàn sáu trăm bảy mươi đồng).
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày công bố và không bị kháng
cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- TAND tỉnh Lâm Đồng (2)
THẨM PHÁN-CHỦ TOẠ PHIÊN TÒA
- VKS huyện Bảo Lâm;
- VKSND tỉnh Lâm Đồng;
- Các Đương sự;
- CC.THADS huyện Bảo Lâm;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Văn Linh TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN BẢO LÂM - LÂM ĐỒNG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ____________________
_____________________
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi 16 giờ 00 phút, ngày 28 tháng 01 năm 2021
Tại phòng nghị án, Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đ Trƣờng – Thẩm phán
- Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Tài và bà Hồ Thị Hồng Liên
Đã tiến hành nghị án hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 147/2020/TLST-DS ngày 22 tháng 10 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.
Sau khi nghiên cứu tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án. Hội đồng xét xử thảo luận và quyết định những vấn đề sau:
1/ Về yêu cầu khởi kiện và quan hệ pháp luật tranh chấp:
Ý kiến của Hội thẩm Nguyễn Thị Tài và Hội thẩm Hồ Thị Hồng Liên:
Đây là vụ án: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Ý kiến của Chủ tọa nhất trí với ý kiến của 02 vị Hội thẩm.
Biểu quyết: 03 / 03 = 100%
2/ Về điều luật áp dụng:
Ý kiến của Hội thẩm Nguyễn Thị Tài và Hội thẩm Hồ Thị Hồng Liên:
Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 500, Điều 501, Điều 502, Điều 503 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Áp dụng khoản 3 Điều 167 của Luật đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về “Mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.
Ý kiến của Chủ tọa nhất trí với ý kiến của 02 vị Hội thẩm.
Biểu quyết: 03 / 03 = 100%
3/ Về phần nội dung tuyên:
Ý kiến của Hội thẩm Nguyễn Thị Tài và Hội thẩm Hồ Thị Hồng Liên:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Thu đối với vợ chồng ông Nguyễn Sỹ Hòa, bà Nguyễn Thị Nguyệt về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
1.1- Công nhận một phần Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 07/9/2020 giữa bà Nguyễn Thị Thu và vợ chồng ông Nguyễn Sỹ Hòa, bà Nguyễn Thị Nguyệt đối với 01 lô đất trồng cây lâu năm (CLN) diện tích 8.679,5m2 thuộc thửa đất số 225, tờ bản đồ số 30 mới toạ lạc tại Thôn 12, xã Lộc Thành, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng có hiệu lực.
1.2- Vợ chồng ông Nguyễn Sỹ Hòa, bà Nguyễn Thị Nguyệt và bà Nguyễn Thị Thu phải có trách nhiệm liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đúng hiện trạng sử dụng.
Toàn bộ chi chi phí cho việc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do vợ chồng ông Nguyễn Sỹ Hòa, bà Nguyễn Thị Nguyệt phải chịu.
1.3- Sau khi cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xong thì vợ chồng ông Nguyễn Sỹ Hòa, bà Nguyễn Thị Nguyệt và bà Nguyễn Thị Thu phải có trách nhiệm liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục sang tên trước bạ theo quy định của pháp luật.
2. Đình chỉ yêu cầu của bà Nguyễn Thị Thu về việc yêu cầu vợ chồng ông Nguyễn Sỹ Hòa, bà Nguyễn Thị Nguyệt phải trả cho bà Nguyễn Thị Thu số tiền 390.375.000đ (Ba trăm chín mươi triệu ba trăm bảy mươi lăm ngàn đồng).
3. Về án phí:
Bà Nguyễn Thị Thu đồng ý nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 10.300.000đ (Mười triệu ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0004628 ngày 22 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng. Bà Nguyễn Thị Thu được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.000.000đ (Mười triệuđồng).
Ý kiến của Chủ tọa nhất trí với ý kiến của 02 vị Hội thẩm.
Biểu quyết: 03 / 03 = 100%
Buổi nghị án kết thúc lúc 16 giờ 30 phút cùng ngày. Các thành viên đã đọc lại biên bản và ghi nhận những nội dung đã quyết định.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Tài
Hồ Thị Hồng Liên
Nguyễn Đ Trƣờng
| Nơi nhận: - VKSND huyện Bảo Lâm; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Đ Trƣờng |