vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-VDS — Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị V.

Hủy giấy chứng nhận kết hôn số 151, quyển số 02/2012 ngày 19/12/2012 của Ủy ban nhân dân xã VH, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị V không phải chịu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị V"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị V.
  • Căn cứ chính? Điều 68 Bộ luật Dân sự; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HB
TỈNH BẠC LIÊU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST- VDSHB, ngày 07 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HB, TỈNH BẠC LIÊU

T phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Đỗ Ngọc Diễm

Thư ký phiên họp: Bà Phan Thị Mỹ Ghết

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện HB, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên họp: Ông Văn Hữu Tuấn - Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 12 năm 2020, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện HB, tỉnh Bạc Liêu mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 03/2020/TLST- VDS ngày 05 tháng 10 năm 2020 về việc “Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2020/QĐST-VDS ngày 04 tháng 11 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm

1992 (có mặt)

Địa chỉ: Ấp TN, xã VH, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Anh Nguyễn Tấn T, sinh năm 1994; (có mặt)

Địa chỉ: Ấp TN, xã VH, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu.

+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã VH, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu: Ông

Nguyễn Ngọc P (có đơn xin vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp VM, xã VH, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, biên bản ghi lời khai chị Nguyễn Thị V trình bày: Chị và anh Nguyễn Tấn T chung sống, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã VH theo giấy chứng nhận kết hôn số 151 ngày 19/12/2012.

Tại thời điểm đăng ký kết hôn thì anh Nguyễn Tấn T, sinh năm 1994 chưa đủ 20 tuổi nên anh T khai tăng tuổi (khai sinh năm 1992) để được cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Căn cứ giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của UBND xã BM thể hiện anh T sinh năm 1992 nên UBND xã VH đã cấp giấy chứng nhận kết hôn cho vợ chồng chị.

Nay chị nhận thấy việc đăng ký kết hôn khi anh T chưa đủ tuổi đăng ký kết hôn là không đúng quy định của pháp luật và gây khó khăn trong việc thực hiện các thủ tục giấy tờ cho gia đình và cho các con của vợ chồng chị nên yêu cầu Tòa án tuyên hủy việc kết hôn trái pháp luật nêu trên.

Anh Nguyễn Tấn T thừa nhận các giấy tờ tùy thân của anh như giấy khai sinh, giấy chứng minh nhân dân đều thể hiện anh sinh năm 1994. Tuy nhiên, khi làm thủ tục cần thiết để đăng ký kết hôn anh đã khai mình sinh năm 1992. Nay nhận thấy việc kết hôn khi anh chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật là không đúng nên anh đồng ý với ý kiến của chị V về việc yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa anh và chị V.

Đại diện UBND xã VH xin vắng mặt và không có ý kiến trình bày.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện HB, tỉnh Bạc Liêu phát biểu ý kiến: Căn cứ vào các giấy tờ tùy thân thể hiện anh Nguyễn Tấn T sinh năm 1994. Tại thời điểm đăng ký kết hôn (năm 2012) thì anh T chưa đủ 20 tuổi. Căn cứ công văn 50 ngày 14/7/2020 của UBND xã BM gửi UBND xã VH cho rằng thất lạc hồ sơ và sổ cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đối với đương sự Nguyễn Tấn T. Căn cứ giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của UBND xã BM và giấy chứng nhận kết hôn của UBND xã VH thể hiện anh Nguyễn Tấn T sinh năm 1992 là không đúng tuổi thực tế của anh T tại thời điểm đăng ký kết hôn. Đề nghị căn cứ khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân gia đình năm 2000 chấp nhận yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật của chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Tấn T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện HB, tỉnh Bạc Liêu nhận định:

[1] Chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Tấn T đã đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 151 ngày 19/12/2012 của Ủy ban nhân dân xã VH, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu. Theo quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều 68 Bộ luật dân sự năm 2015, chị V có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật.

Căn cứ giấy khai sinh và chứng minh nhân dân của anh Nguyễn Tấn T thể hiện anh T sinh ngày 09/9/1994. Căn cứ giấy xác nhận của công an xã BM xác định anh Nguyễn Tấn T có tên tại giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 151 nêu trên với anh Nguyễn Tấn T có số CMND xxxxxxxxx và anh Nguyễn Tấn T thường trú tờ số 2229/BM là cùng 01 người. Căn cứ lời trình bày của anh Nguyễn Tấn T tại thời điểm làm thủ tục đăng ký kết hôn anh đã khai tăng tuổi (khai mình sinh năm 1992) để được xác nhận tình trạng hôn nhân và kết hôn với chị Nguyễn Thị V. Như vậy, khi đăng ký kết hôn tại UBND xã VH, anh Nguyễn Tấn T chưa đủ 20 tuổi, đã vi phạm điều kiện về độ tuổi kết hôn theo quy định của luật hôn nhân và gia đình năm 2000. Chị V yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật là có căn cứ, phù hợp với quy định tại khoản 1 điều 9, điểm a khoản 3 Điều 15 luật hôn nhân gia đình năm 2000 nên được chấp nhận.

Chị Nguyễn Thị V phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm g khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 367; Điều 371; Điều 372 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 và khoản 5 Điều 68 Bộ luật dân sự; Khoản 1 Điều 9 và điểm a khoản 3 Điều 15 Luật hôn nhân gia đình năm 2000; Điều 11 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị V.

Hủy giấy chứng nhận kết hôn số 151, quyển số 02/2012 ngày 19/12/2012 của Ủy ban nhân dân xã VH, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị V không phải chịu.

3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Đương sự có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án công bố quyết định. Đương sự vắng mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát nhân dân huyện HB, tỉnh Bạc Liêu có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Cỡ chữ