- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Tuyên bố một người đã chết"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà H: Tuyên bố ông Đ – Sinh năm: 1972; Nơi cư trú cuối cùng: Thôn P, xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên đã chết vào ngày 30/7/2019.
- Căn cứ chính? Điều 71 Bộ luật Dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HÒA TỈNH PHÚ YÊN ___________________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2020/QĐST-VDS | Đông Hòa, ngày 22 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu tuyên bố một người đã chết
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Lê Thanh Huệ.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Ý Ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hòa tham gia phiên họp: Ông Dương Thanh Nhuận – Kiểm sát viên.
Ngày 22/01/2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đông Hòa, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 109/2019/TLST-VDS ngày 08 tháng 8 năm 2019 về “Yêu cầu tuyên bố một người đã chết”; theo Quyết định mở phiên họp số 02/2020/QĐPH-DS ngày 15/01/2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà H – sinh năm 1973; Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên – Có đơn xin vắng mặt.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Cụ M – Sinh năm: 1946;
2. Chị N – Sinh năm: 1997;
3. Chị T – Sinh năm: 1999;
4. Em B – Sinh ngày: 13/9/2008; do bà H- là mẹ đẻ đại diện.
Cùng địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên - Cùng có đơn xin vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
* Người yêu cầu bà H trình bày:
Bà H và ông Đ kết hôn trên cơ sở tự nguyện vào năm 1997, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên (Nay là huyện Đ, tỉnh Phú Yên). Hai bên chung sống đến ngày 29/7/2017, ông Đ bị tai nạn lao động trên biển và mất tích. Gia đình bà H đã nỗ lực tìm kiếm ông Đ và thông tin về ông Đ nhưng đến nay không có kết quả. Từ đó đến nay đã hơn 02 năm nhưng vẫn không có tin tức gì của ông Đ.
Do đó, bà H đề nghị Tòa án tuyên bố ông Đ đã chết. Ngoài ra, bà H không yêu cầu gì khác.
* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan cụ M trình bày: Ông Đ là con chung của cụ M và cụ K (Chết năm 2003). Ông Đ có vợ là bà H, có 03 người con N, T và B, ngoài ra không còn người con nào khác. Ông Đ bị tai nạn lao động trên biển, mất tích từ ngày 29/7/2017, gia đình đã tìm kiếm thông tin nhưng đến nay không có kết quả.
Do đó, thống nhất yêu cầu của bà H về việc đề nghị Tòa án tuyên bố ông Đ đã chết. Ngoài ra, không yêu cầu gì khác.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan chị N, chị T, em B do bà H là người đại diện trình bày: Thống nhất đề nghị Tòa án tuyên bố ông Đ đã chết. Ngoài ra, không yêu cầu gì khác.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hòa phát biểu ý kiến:
+ Việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự: Qua kiểm sát việc giải quyết việc dân sự từ khi thụ lý đến thời điểm mở phiên họp, Thẩm phán đã xác định đúng mối quan hệ, xác định đúng tư cách pháp lý của các đương sự, chấp hành đúng trình tự, thủ tục thu thập tài liệu, chứng cứ, thời hạn chuẩn bị mở phiên họp theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên họp, Thẩm phán, thư ký cũng đã chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đương sự thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ pháp luật quy định.
+ Về nội dung: Đề nghị Tòa án nhân dân huyện Đông Hòa chấp nhận yêu cầu của bà H: Tuyên bố ông Đ đã chết. Bà H phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự và chi phí thông báo tìm kiếm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Đông Hòa nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Người yêu cầu bà H, những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan cụ M, chị N, chị T, em B do bà H đại diện vắng mặt, có đơn xin vắng mặt. Áp dụng Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành giải quyết vắng mặt người yêu cầu và những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan.
Về thẩm quyền giải quyết: Xét yêu cầu của bà H là “yêu cầu tuyên bố một người đã chết” và nơi cư trú cuối cùng của ông Đ là thôn P, xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên nên theo khoản 4 Điều 27, Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.
Xác định quyền yêu cầu:
Ông Đ là con của cụ M và cụ K. Năm 2003, cụ K chết.
Bà H và ông Đ kết hôn năm 1997, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên nên đây là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống, ông Đ, bà H có 03 con chung: Chị N, chị T, em B. Do đó, bà H có quyền yêu cầu tuyên bố ông Đ đã chết; cụ M (Mẹ ông Đ), các con chung của bà H và ông Đ là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong việc yêu cầu này.
Về nội dung:
Ông Đ, bà H chung sống đến ngày 29/7/2017, ông Đ mất tích do tai nạn lao động trên biển. Nay, bà H yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Đ đã chết.
Theo kết quả xác nhận của Trạm Kiểm soát biên phòng Đà Rằng, ông Đ đi biển trên tàu PY 96121TS bị rơi xuống biển và mất tích ngày 29/7/2017.
Ngày 28/8/2019, Tòa án nhân dân huyện Đông Hòa đã ra Quyết định số 08/2019/QĐ-TA tìm kiếm ông Đ. Trung tâm truyền hình Việt Nam tại Đà Nẵng đã phát thông báo tìm kiếm lần đầu vào ngày: 14/9/2019. Đến nay, đã hết thời hạn 04 tháng kể từ ngày thông báo lần đầu nhưng không có tin tức xác thực về việc ông Đ còn sống. Vì vậy, đủ cơ sở xác định ông Đ đã mất tích trên 02 năm kể từ ngày xảy ra tai nạn.
Do đó, căn cứ Điều 393 Bộ luật Tố tụng dân sự, điểm c khoản 1 Điều 71 Bộ luật Dân sự năm 2015 chấp nhận yêu cầu của bà H: Tuyên bố ông Đ đã chết.
Xác định ngày chết:
Theo quy định tại Điều 71 Bộ luật Dân sự năm 2015, trường hợp bị tai nạn thì ngày chết được xác định là ngày đầu tiên kế tiếp ngày kết thúc thời hạn 02 năm, kể từ ngày tai nạn.
Xét: Ông Đ bị tai nạn, rơi xuống biển vào ngày 29/7/2017 và mất tích. Do đó, đối chiếu quy định tại Điều 71 Bộ luật Dân sự năm 2015, xác định ngày ông Đ chết là ngày: 30/7/2019.
Căn cứ Điều 72 Bộ luật Dân sự năm 2015, khi quyết định của Tòa án tuyên bố một người là đã chết có hiệu lực pháp luật thì quan hệ về hôn nhân, gia đình và các quan hệ nhân thân khác của người đó được giải quyết như đối với người đã chết. Quan hệ tài sản của người bị Tòa án tuyên bố là đã chết được giải quyết như đối với người đã chết; tài sản của người đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà H phải chịu: 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).
Chi phí thông báo tìm kiếm: Bà H phải chịu: 3.500.000đ (Ba triệu năm trăm nghìn đồng).
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 149, 367, 370, 371, 372, 391, 393 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 71 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của bà H: Tuyên bố ông Đ – Sinh năm: 1972; Nơi cư trú cuối cùng: Thôn P, xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên đã chết vào ngày 30/7/2019.
Khi quyết định của Tòa án tuyên bố một người là đã chết có hiệu lực pháp luật thì quan hệ về hôn nhân, gia đình và các quan hệ nhân thân khác của người đó được giải quyết như đối với người đã chết. Quan hệ tài sản của người bị Tòa án tuyên bố là đã chết được giải quyết như đối với người đã chết; tài sản của người đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà H phải chịu: 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Số tiền này được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà bà H đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0014045 ngày 08/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên. Như vậy, bà H đã nộp xong lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Chi phí thông báo tìm kiếm: Bà H phải chịu: 3.500.000đ (Ba triệu năm trăm nghìn đồng). Bà H đã nộp xong.
4. Quyền kháng cáo, kháng nghị:
Người yêu cầu, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 10 ngày kể từ ngày kể từ Quyết định được tống đạt hợp lệ.
Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hòa có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Yên có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra Quyết định.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Đông Hòa; - Chi cục THA dân sự huyện Đông Hoà; - UBND xã H; - Những người tham gia tố tụng; - Lưu. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Lê Thanh Huệ |