- Tranh chấp gì? Các yêu cầu dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng — án dân sự — "Xét miễn nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước"
- Tòa quyết gì? / Chấp nhận đề nghị miễn thi hành án khoản tiền án phí dân sự sơ thẩm của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Đắk Lắk đối với ông Nguyễn Văn B, bà Trịnh Thị C.
- Căn cứ chính? Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn th…; Thông tư liên tịch số 12/2015/TTLT-BTP-BTC-TANDTC-VKSNDTC Hư…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG PẮC TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2020/QĐST-VDS | Krông Pắc, ngày 16 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v xét miễn nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG PẮC, TỈNH ĐẮK LẮK
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên họp: Ông Hoàng Long.
Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Thúy Vịnh - Thư ký Toà án huyện Krông Pắc.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Pắc tham gia phiên họp: Bà Phạm Thị Thủy – Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 4 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Krông Pắc mở phiên họp công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 02/2020/TLST-VDS ngày 30/3/2020, về việc xét miễn nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 02/2020/QĐST-VDS ngày 06/4/2020 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chi cục Thi hành án dân sự huyện K.
Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Lê Khắc Đ. Chức vụ: Chi cục trưởng - Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Đắk Lắk.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Minh S. Chức vụ: Phó Chi cục trưởng - Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Đắk Lắk.
(Theo Giấy ủy quyền số 471/QĐ - CCTHADS ngày 15/04/2020 của Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Đắk Lắk).
Người phải thi hành án: Ông Nguyễn Văn B, bà Trịnh Thị C.
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố 6, thị trấn PA, huyện K, tỉnh Đắk Lắk. Cùng chỗ ở hiện nay: Tổ dân phố 7, thị trấn PA, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đề nghị xét miễn thi hành án của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Đắk Lắk tại công văn số 416/CCTHADS, ngày 19/03/2020 và lời trình bày của đại diện Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Đắk Lắk tại phiên họp có nội dung như sau:
Căn cứ Bản án số: 34/2011/DSST ngày 01/12/2011 của Toà án nhân dân huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk;
Căn cứ Quyết định thi hành án chủ động số: 14/QĐ-CCTHA ngày 03/10/2012 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Đắk Lắk thì ông Nguyễn Văn B và bà Trịnh Thị C phải liên đới thi hành số tiền 2.977.000đ (Hai triệu, chín trăm bảy mươi bảy nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ông B, bà C mới thi hành được số tiền 60.000đ (Sáu mươi nghìn đồng), còn lại 2.917.000đ (Hai triệu, chín trăm mười bảy nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm chưa thi hành.
Căn cứ biên bản xác minh điều kiện thi hành án ngày 03/03/2020 tại tổ dân phố 7, thị trấn PA, huyện K, tỉnh Đắk Lắk của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K xác định: Về địa chỉ theo nội dung bản án địa chỉ ông B, bà C ở tổ dân phố 6, thị trấn PA là địa chỉ nơi buôn bán của vợ chồng ông bà. Nơi đăng kí hộ khẩu thường trú của ông B, bà C là ở tổ dân phố 7, thị trấn PA hiện nay ông B, bà C không còn cư trú tại địa phương, cả hai vợ chồng ông bà hiện nay đang làm gì và ở đâu chính quyền địa phương không rõ. Tại địa phương ông B, bà C không có khoản thu nhập nào hay không có bất cứ tài sản gì để đảm bảo cho việc thi hành án.
Đề nghị Toà án nhân dân huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk miễn cho ông Nguyễn Văn B, bà Trịnh Thị C số tiền phải thi hành là 2.917.000đ (Hai triệu, chín trăm mười bảy nghìn đồng).
Tại Công văn số 03/VKS ngày 17/03/2020 và tại phiên họp đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk thể hiện quan điểm chấp nhận đề nghị của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K về miễn nghĩa vụ thi hành án dân sự số tiền án phí 2.917.000đ (Hai triệu, chín trăm mười bảy nghìn đồng) cho người phải thi hành án ông Nguyễn Văn B, bà Trịnh Thị C.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Toà án nhân dân huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk nhận định:
Theo Bản án số 34/2011/DSST ngày 01/12/2011 của Toà án nhân dân huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk và Quyết định thi hành án chủ động số 14/QĐ-CCTHA ngày 03/10/2012 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Đắk Lắk thì ông Nguyễn Văn B và bà Trịnh Thị C phải liên đới thi hành 2.977.000đ (Hai triệu, chín trăm bảy mươi bảy nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Ngày 05/03/2020 bà Trịnh Thị C, ông Nguyễn Văn B đã thi hành được 60.000 đồng (Sáu mươi nghìn đồng), còn phải thi hành 2.917.000đ (Hai triệu, chín trăm mười bảy nghìn đồng).
Theo quy định tại khoản 2 Điều 61 Luật Thi hành án dân sự:
“2. Người phải thi hành án đã thi hành được một phần khoản thu nộp ngân sách nhà nước được xét miễn thi hành phần nghĩa vụ còn lại khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Hết thời hạn 05 năm, kể từ ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ còn lại có giá trị dưới 5.000.000 đồng…...”
Căn cứ vào điều luật viễn dẫn trên, đã hết thời hạn 05 năm kể từ ngày ra quyết định thi hành án, ông Nguyễn Văn B, bà Trịnh Thị C đã thi hành được một phần khoản thu nộp ngân sách nhà nước. Hiện nay ông Nguyễn Văn B, bà Trịnh Thị C không có bất cứ khoản thu nhập hay tài sản gì để đảm bảo cho việc thi hành án, vì vậy ông Nguyễn Văn B, bà Trịnh Thị C đủ điều kiện được miễn phần án phí còn lại phải thi hành là 2.917.000đ (Hai triệu, chín trăm mười bảy nghìn đồng).
Vì vậy, đề nghị của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Đắk Lắk và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk là có căn cứ, phù hợp với khoản 2 Điều 61 luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi bổ sung năm 2014 và Thông tư liên tịch số 12/2015/TTLT-BTP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 15/9/2015 hướng dẫn việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản nộp thu ngân sách nhà nước, nên cần chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 27 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Khoản 2 Điều 61, 62, 63, 64 của Luật thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi bổ sung năm 2014.
Căn cứ Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18/7/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 12/2015/TTLT-BTP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 15/9/2015 hướng dẫn việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản nộp thu ngân sách nhà nước.
1./ Chấp nhận đề nghị miễn thi hành án khoản tiền án phí dân sự sơ thẩm của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Đắk Lắk đối với ông Nguyễn Văn B, bà Trịnh Thị C.
Ông Nguyễn Văn B, bà Trịnh Thị C được miễn nộp số tiền 2.917.000đ (Hai triệu, chín trăm mười bảy nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm theo Bản án số 34/2011/DSST ngày 01/12/2011 của Toà án nhân dân huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk và Quyết định thi hành án chủ động số 14/QĐ-CCTHA ngày 03/10/2012 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Đắk Lắk.
2./ Quyết định này có thể bị kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - VKSND huyện Krông Pắc; - Chi cục THADS huyện K; - Người phải thi hành án; - Lưu hồ sơ. | (Đã ký) Hoàng Long |