- Tranh chấp gì? Tranh chấp về an toàn lao động, vệ sinh lao động — án lao động — "NAM - CTY SAMDAT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2020/QĐST-LĐ | Thủ Dầu Một, ngày 13 tháng 7 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án lao động thụ lý số 11/2020/TLST-LĐ, ngày 09/6/2020 về việc “Tranh chấp yêu cầu bồi thường thiệt hại do tai nạn lao động gây ra”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Đặng Hữu N, sinh năm 1973. Địa chỉ HKTT: Thôn Đ, xã Th, huyện T, Hà Tĩnh. Tạm trú: Số 94 đường L, phường P, thị xã Ph, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Bị đơn: Công ty TNHH MTV Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ S. Địa chỉ: Nguyễn Thị Minh Khai, Khu 9, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lâm Thành T – chức vụ: Chủ tịch công ty kiêm giám đốc.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty Cổ phần – Kết cấu Thép – M. Địa chỉ: KCN M, phường M, thị xã Ph, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Người đại diện hợp pháp: Ông Trần Diễu X- chức vụ: Nhân viên. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công ty TNHH MTV Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ S bồi thường cho ông Đặng Hữu N tổng số tiền 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng) do tai nạn lao động xảy ra ngày 28/5/2019. Kể từ ngày ông Đặng Hữu N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Công ty TNHH MTV Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ S chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán số tiền trên thì Công ty TNHH MTV Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ S còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.
- Về án phí lao động sơ thẩm: + Công ty TNHH MTV Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ S đồng ý nộp số tiền 3.750.000 đồng (ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng). + Ông Đặng Hữu N thuộc trường hợp được miễn án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND Tp. Thủ Dầu Một; - Chi cục THADS Tp.Thủ Dầu Một; - Các đương sự ; - Lưu: Hồ sơ vụ án; VT. | THẨM PHÁN Trần Thị Hoa Hạnh |