vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn A; Địa chỉ: Đường Quốc lộ 1A, xã Mỹ Y, huyện L, tỉnh Long An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "NĐ Cty TNHH A; BĐ Ong Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ VĨNH CHÂU
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST-KDTMVĩnh Châu, ngày 04 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2020/TLST- KDTM ngày 27 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn A;

Địa chỉ: Đường Quốc lộ 1A, xã Mỹ Y, huyện L, tỉnh Long An.

Đại diện theo ủy quyền: Anh Phan Linh C, sinh năm 1987

Địa chỉ: Phòng công nợ - Công ty TNHH A, đường Quốc lộ 1A, xã Mỹ Y, huyện L, tỉnh Long An (Văn bản ủy quyền lập ngày 20/7/2019).

- Bị đơn: Bà Ong Thị L, sinh năm 1960

Địa chỉ: ấp Giầy L, xã Đ, thị xã VC, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty trách nhiệm hữu hạn A và bà Ong Thị L thống nhất bà Ong Thị L nợ Công ty trách nhiệm hữu hạn A số tiền 127.112.706 đồng (Một trăm hai mươi bảy triệu một trăm mười hai nghìn bảy trăm lẻ sáu đồng).

Thời gian thanh toán như sau : Vào ngày 25 hàng tháng, bà Ong Thị L thanh toán trả Công ty TNHH A số tiền 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng) cho đến khi kết thúc nợ. Lần thanh toán đầu tiên là ngày 25/6/2020 và những lần tiếp theo là ngày 25 hàng tháng tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã VC, tỉnh Sóc Trăng.

* Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày nguyên đơn Công ty TNHH A có đơn yêu cầu thi hành án thì hàng tháng bị đơn Ong Thị L còn phải trả lãi cho nguyên đơn Công ty TNHH A theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm thi hành án.

* Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Ong Thị L tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 127.112.706 đồng x 2,5% = 3.177.817 đồng (Ba triệu một trăm bảy mươi bảy nghìn tám trăm mười bảy đồng). Công ty TNHH A không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.477.817 đồng (Ba triệu bốn trăm bảy mươi bảy nghìn tám trăm mười bảy đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000744 ngày 27/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã VC.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ