vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần kết cấu cốp pha thép V; Địa chỉ trụ sở chính: Số 2/1, tổ 1, đường C, phường P, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty CP kết cấu cốp pha thép Việt Trung - Ông Trịnh Văn Thanh - Giám đốc Doanh nghiệp tư nhân Gia Huy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02 /2020/QĐST-KDTM

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 2 Điều 357 khoản 2 Điều 468, Điều 542, 544, 545, 546, 547, 552 Bộ luật dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 09/2019/TLST - KDTM ngày 25 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần kết cấu cốp pha thép V;

Địa chỉ trụ sở chính: Số 2/1, tổ 1, đường C, phường P, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Đình H; chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn C; Chức vụ: Phó giám đốc.

Bị đơn: Ông Trịnh Văn T; Chức vụ: Giám đốc Doanh nghiệp tư nhân G.

Địa chỉ: Tổ X, phường T, thành phố T N, tỉnh Thái Nguyên.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ông Trịnh Văn T - Giám đốc doanh nghiệp tư nhân G có trách nhiệm trả Công ty cổ phần kết cấu cốp pha thép V số tiền: 341.376.089 đ (Ba trăm bốn mươi mốt triệu, ba trăm bảy mươi sáu ngàn, không trăm tám mươi chín đồng chẵn) trong thời hạn 7 tháng tính từ ngày Tòa án ra quyết định công nhận thỏa thuận đến ngày 31 tháng 12 năm 2020, cụ thể:

Từ ngày 25 tháng 6 đến ngày 25 tháng 11, mỗi tháng trả 40.000.000 triệu đồng (Bốn mươi triệu đồng), (trả vào ngày 25 hàng tháng), số tiền còn lại 101.376.089 đ (Một trăm linh một triệu ba trăm bảy mươi sáu nghìn không trăm tám mươi chín đồng) trả từ ngày 26 tháng 11 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2020.

Về lãi chậm trả, các bên thỏa thuận tính mức lãi chậm trả trong giai đoạn thi hành án là 0,9%/tháng, tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.

Về án phí:

- Ông Trịnh Văn T tự nguyện nộp 8.534.402 đ (Tám triệu năm trăm ba mươi tư nghìn bốn trăm linh hai đồng) vào ngân sách nhà nước.

- Hoàn trả Công ty cổ phần kết cấu cốp pha thép V số tiền 7.808.000 đ (bảy triệu tám trăm linh tám nghìn đồng) theo biên lai số 0002877 ngày 25 tháng 3 năm 2020 của chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án.

Cỡ chữ