vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty T; Địa chỉ: Số 230-232, Quốc lộ 22, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Nhữ Đình T - Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ S
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST-KDTMTp. S, ngày 16 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 29/2020/TLST-KDTM ngày 04 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty T; Địa chỉ: Số 230-232, Quốc lộ 22, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Nhữ Đình T - Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Diệu E, sinh năm 1987; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Ấp V, xã Đ, huyện C, tỉnh Sóc Trăng; Địa chỉ liên lạc: Số 252, đường B, phường A, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Công ty B; Địa chỉ: Số 366/12, đường N, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

Người đại diện theo pháp luật của bị đơn: Ông Trần Huy L – Giám đốc

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: Ngườ i đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của nguyên đơn Công ty T là bà Nguyễn Thị Diệu E và người đại diện hợp pháp của bị đơn Công ty B ông Trần Huy L thống nhất xác đi ̣nh Công ty B còn nợ Công ty T số tiền là 64.500.000 đồng (sáu mươi bốn triệu năm trăm nghìn đồng).

- Về phương thức và thời hạn trả nợ : Ngườ i đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của nguyên đơn Công ty T và người đại diện hợp pháp của bị đơn Công ty B ông Trần Huy L thống nhất thỏa thuận phương thức và thời hạn trả nợ cụ thể như sau:

+ Ngày 10/11/2020 (dương lịch), Công ty B trả cho Công ty T 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng);

+ Ngày 31/12/2020 (dương lịch), Công ty B trả cho Công ty T 24.500.000 đồng (hai mươi bốn triệu năm trăm nghìn đồng).

Đi ̣a điểm giao nhâ ̣n: Hai bên thống nhất tự thỏa thuận về địa điểm giao nhận.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của nguyên đơn Công ty T, nếu bi ̣ đơn Công ty B không trả số tiền nêu trên thi bi ̣ đơn Công ty B còn phải trả cho

̀

nguyên đơn Công ty T số tiền lai đỗ

́i vớ i số tiền châ ̣m trả theo lai suẫ

́t quy đi ̣nh tại khoản 2 Điều 468 Bô ̣ luâ ̣t dân sự.

Về án phi kinh doanh thương mại sơ thẩm : Công ty B thống nhất chi ̣u

́ 1.612.500 đồng (một triệu sáu trăm mười hai nghìn năm trăm đồng). Nguyên đơn Công ty T không phải chi ̣u án phi kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn

́

trả cho Công ty T số tiền ta ̣m ứ ng á n phi đa nô ̣̃ p là 1.612.500 đồng (một triệu

́

sáu trăm mười hai nghìn năm trăm đồng ) theo biên lai thu ta ̣m ứ ng án phi , lê ̣

́ phí Tòa án số 0004606 ngày 01/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ