- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty M - Công Ty L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2020/QĐST-KDTM | Bình Thủy, ngày 15 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2020/TLST-KDTM ngày 18 tháng 5 năm 2020
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty TNHH M.
Địa chỉ trụ sở: Số 58, đường V, phường 6, quận 3, thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Duy N, chức vụ: Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Sỹ B, sinh năm 1996.
Địa chỉ: Số 116A, đường T, phường H, quận N, thành phố C (Theo văn bản ủy quyền ngày 23/3/2020).
Bị đơn: Công ty TNHH MTV L.
Địa chỉ trụ sở: Số 105/22, đường T, phường A, quận B, thành phố C.
Người diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Kim T, chức vụ: Giám đốc.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn Công ty TNHH M và bị đơn Công ty TNHH MTV L thống nhất Công ty TNHH MTV L còn nợ Công ty TNHH M số tiền 396.928.081 đồng (Ba trăm chín mươi sáu triệu chín trăm hai mươi tám ngàn không trăm tám mươi mốt đồng). Công ty TNHH MTV L có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH M số tiền 396.928.081 đồng. Công ty TNHH M không yêu cầu tính lãi đối với số tiền trên.
Thời gian và phương thức thanh toán: Do hai bên tự thỏa thuận. Trường hợp không thỏa thuận được thì yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền giải quyết.
Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tưng ứng với thời gian chậm trả; lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được áp dụng theo Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Là 9.923.202 đồng (Chín triệu chín trăm hai mươi ba ngàn hai trăm lẻ hai đồng) bị đơn Công ty TNHH MTV L phải chịu. Nguyên đơn Công ty TNHH M được nhận lại tiền tạm ứng án phí là 10.938.562 đồng đã nộp theo biên lai thu số 004430 ngày 28/4/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q.BT; - Cơ quan THA DS Q.BT; - TAND TPCT; - Lưu hồ sơ. | Văng Thị Ngọc Yến |