vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty cổ phần V. Địa chỉ: Số 348 đường G, phường P, quận Th, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty CPTM V với Công Ty TNHH T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH BẮC N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST - KDTMT, ngày 19 tháng 8 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 07/2020/TLST- KDTM, ngày 21 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty cổ phần V.

Địa chỉ: Số 348 đường G, phường P, quận Th, thành phố H.

+ Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Văn L - Chức vụ: Giám đốc Công ty cổ phần V.

+ Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Đặng Phúc T - Chức vụ: Phó Giám đốc Công ty cổ phần V. Theo giấy uỷ quyền số: 574/TMXM-UQ, ngày 13/7/2020.

* Bị đơn: Công ty TNHH T.

Địa chỉ: Phố Ch, xã Tr, huyện T, tỉnh Bắc N.

+ Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn N - Chức vụ: Giám đốc Công ty TNHH T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về công nợ: Công ty TNHH T phải có nghĩa vụ trả cho Công ty cổ phần V số tiền nợ gốc là 1.971.180.250 đồng và số tiền lãi chậm trả trên số tiền nợ gốc là 1.336.930.876 đồng. Tổng cộng cả gốc và lãi là 3.308.111.126 đồng (Ba tỷ, ba trăm linh tám triệu, một trăm mười một nghìn, một trăm hai mươi sáu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

2.2. Về án phí: Công ty TNHH T phải chịu 49.081.000 đồng (bốn mươi chín triệu, không trăm tám mươi mốt nghìn đồng chẵn) tiền án phí Kinh doanh thương mại có giá ngạch sơ thẩm.

Trả lại Công ty cổ phần V 49.000.000 đồng là số tiền Công ty cổ phần V đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2020/0003539, ngày 21/7/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ