vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Lê Thị O, sinh năm: 1965.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thúy D sinh năm: 1989. Địa chỉ: ấp Tr, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng (văn bản uỷ quyền ngày 29/6/2020). * Bị đơn: Nguyễn Thị T, sinh năm: 1965. Địa chỉ: Ấp T, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp kinh doanh thuong mại"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Lê Thị O, sinh năm: 1965.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÙ LAO DUNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST-KDTMCù Lao Dung, ngày 20 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 06/2020/TLST-KDTM ngày 26 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Lê Thị O, sinh năm: 1965. Địa chỉ: ấp Tr, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thúy D sinh năm: 1989. Địa chỉ: ấp Tr, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng (văn bản uỷ quyền ngày 29/6/2020). * Bị đơn: Nguyễn Thị T, sinh năm: 1965. Địa chỉ: Ấp T, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Chị Phạm Thị Thúy D và bà Nguyễn Thị T cùng thống nhất xác định tính đến ngày 12/8/2020 DL bà T còn nợ bà Lê Thị O số tiền gốc và tiền lãi là 704.000.000 đồng (Trong đó tiền gốc là 663.000.000 đồng và tiền lãi là 41.000.000 đồng). Bà Nguyễn Thị T thống nhất có trách nhiệm hoàn trả cho bà Lê Thị O số tiền là 704.000.000 đồng (Bảy trăm lẽ bốn triệu đồng) và tiền lãi phát sinh tính từ ngày 13/8/2020 DL cho đến khi bà T trả dứt nợ được tính trên khoản nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận theo hợp đồng mua bán là 1%/tháng. Cách thức thanh toán:

- Vào ngày 25/12/2020 DL, trả số tiền là 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng).

- Vào ngày 25/6/2021 DL, trả số tiền là 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng).

- Vào ngày 25/12/2021 DL, trả số tiền là 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng).

- Vào ngày 25/6/2022 DL, trả số tiền là 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng).

- Vào ngày 25/12/2022 DL, trả số tiền là 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng).

- Vào ngày 25/6/202 3 DL, trả số tiền là 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng).

- Vào ngày 25/12/2023 DL, trả số tiền là 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng).

- Vào ngày 25/6/2024 DL, trả số tiền là 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng).

- Vào ngày 25/12/2024 DL, trả số tiền là 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng).

- Vào ngày 25/6/202 5 DL, trả số tiền là 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng).

- Vào ngày 25/12/2025 DL, trả số tiền là 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng).

- Vào ngày 25/6/2026 DL, trả số tiền còn lại là 64.000.000 đồng (Sáu mươi bốn triệu đồng) và tiền lãi phát sinh tính từ ngày 13/8/2020 DL cho đến khi bà T trả dứt nợ được tính trên khoản nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận theo hợp đồng mua bán là 1%/tháng. Địa điểm giao nhận tiền: Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng. 2.Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị T phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 8.040.000 đồng (Tám triệu không trăm bốn mươi ngàn đồng). Bà Lê Thị O phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 8.040.000 đồng (Tám triệu không trăm bốn mươi ngàn đồng), nhưng bà O được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 15.980.000 đồng (Mười lăm triệu chín trăm tám mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002910 ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng. Hoàn trả lại cho bà Lê Thị O số tiền thừa là 7.940.000 đồng (Bảy triệu chín trăm bốn mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dan sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ