- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP B tranh chấp hợp đồng tín dụng với ông Nguyễn Xuân T"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
| TÒA ÁN NHÂN DÂN ThỊ XÃ TỪ SƠN TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2020/QĐST-KDTM | Từ Sơn, ngày 11 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
C¨n cø vµo §iÒu 212 vµ §iÒu 213 cña Bé luËt tè tông d©n sù.
C¨n cø vµo biªn b¶n hòa giải thành ngày 03/11/2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 04/2020/TLST-KDTM ngày 12/10/2020.
xÐt thÊy
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
quyÕt ®Þnh
1. C«ng nhËn sù tho¶ thuËn cña c¸c ®ƣ¬ng sù:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V.
Địa chỉ: Số 35 H, quận H, Tp Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Xuân H- Phó phòng quản lý rủi ro theo Giấy ủy quyền số 491/GUQ-BIDV.TS ngày 05/10/2020 của ông Nguyễn Đình H – Phó Giám đốc phụ trách Chi nhánh T và giấy ủy quyền số 804/QĐ-BIDV ngày 22/8/2019 của ông Phan Đức T- Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân T, sinh năm 1977.
Bà Trần Thị O, sinh năm 1980.
Cùng HKTT: thôn Th, xã V, huyện Đ, thành phố Hà Nội.
Ông T ủy quyền cho bà O đại diện.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Ông Nguyễn Xuân T, bà Trần Thị O phải thanh toán trả Ngân hàng TMCP V tổng số tiền là 3.469.828.767đ (Ba tỷ bốn trăm sáu mươi chín triệu tám trăm hai mươi tám nghìn bảy trăm sáu mươi bảy đồng) gồm tiền nợ gốc là 2.850.000.000đ (Hai tỷ tám trăm năm mươi triệu đồng ); tiền lãi tạm tính đến hết ngày 02/11/2020 là 619.828.767đ (Sáu trăm mười chín triệu tám trăm hai mươi tám nghìn bảy trăm sáu mươi bảy đồng). Cụ thể tiền gốc, tiền lãi theo từng hợp đồng là:
Hợp đồng tín dụng số 583/2018/5367589/HĐTD tiền gốc là 1.000.000.000đ, lãi là 222.328.767đ;
Hợp đồng tín dụng số 586/2018/5367589 tiền gốc là 850.000.000đ, lãi là 187.756.849đ;
Hợp đồng tín dụng số 943/2018/5367589 tiền gốc là 500.000.000đ, tiền lãi là 104.897.260đ
Hợp đồng tín dụng số 947/2018/5367589 tiền gốc là 500.000.000đ, tiền lãi là 104.845.891đ
Ông T, bà O phải tiếp tục trả lãi cho Ngân hàng TMCP V trên số dư nợ chưa thanh toán của từng hợp đồng nêu trên với lãi suất thỏa thuận trong từng hợp đồng kể từ ngày 03/11/2020 cho đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng TMCP V.
Đối với số nợ trên ông T, bà O sẽ thanh toán hết cho Ngân hàng TMCP V trong thời hạn 06 tháng tính từ ngày 03/11/2020 đến hết ngày 03/5/2021.
Hết thời hạn nêu trên, ông T, bà O không trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP V thì Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự kê biên, xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng thửa đất số 83, tờ bản đồ 04, diện tích 120 m2 cùng toàn bộ tài sản trên đất tại thôn Thiết Bình, xã Vân Hà, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AL 743704 do UBND huyện Đông Anh cấp ngày 12/12/2008 mang tên ông Nguyễn Xuân T, bà Trần Thị O để xử lý theo quy định của pháp luật thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP V.
Án phí: Ông T, bà O phải chịu 50.698.000đ (Năm mươi triệu sáu trăm chín mươi tám nghìn đồng)
Hoàn trả Ngân hàng TMCP V 49.500.000đ (Bốn mươi chín triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0003763 ngày 08/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Từ Sơn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và mục 4, 5 điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã Từ Sơn, - CCTHADS thị xã Từ Sơn; - Lưu. | tHẨM PHÁN Ngô Thị Hoàn |