vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng S Địa chỉ: Số 77, phố T, quận H, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận giữa Ngân hàng S và bà Hoàng Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI
Số: 02/2020/QĐST– KDTM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Lào Cai, ngày 27 tháng 02 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 30/2019/TLST – KDTM ngày 27 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng S

Địa chỉ: Số 77, phố T, quận H, thành phố H.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn L – Chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng S.

Người được ủy quyền lại: Ông Phạm Đức T – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng S- Chi nhánh Lào Cai.

Địa chỉ: Phố L, Ngã 6, phường K, thành phố L, tỉnh L.

Bị đơn: Bà Hoàng Thị D

Địa chỉ: Tổ 19A, phường D, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả tiền: Bà Hoàng Thị D có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng S tổng số tiền cả gốc và lãi tính đến hết ngày 19/02/2020 là 2.411.295.679đồng ( Hai tỷ bốn trăm mười một triệu hai trăm chín mươi lăm nghìn sáu trăm bẩy mươi chín đồng) theo hợp đồng tín dụng số: 511/2017/HĐHM- CN/ SHB. 110900 ngày 28/12/2017.(Trong đó dư nợ gốc là: 2.000.000.000đồng (Hai tỷ đồng chẵn), dư nợ lãi quá hạn, lãi phạt chậm trả gốc và phạt chậm trả lãi tổng cộng tính đến ngày 19/02/2020 là: 411.295.679 đồng (Bốn trăm mười một triệu hai trăm chín mươi lăm nghìn sáu trăm bẩy mươi chín đồng).

Kể từ sau ngày 19/02/2020, bà Hoàng Thị D còn phải tiếp tục chịu khoản lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số: 511/2017/HĐHM-CN/SHB.110900 ngày 28/12/2017 mà hai bên đã ký kết cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

2.2 Về thực hiện nghĩa vụ thế chấp: Trường hợp bà Hoàng Thị D không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ trên cho Ngân hàng S. Ngân hàng S có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh Lào Cai xử lý tài sản thế chấp theo quy định của Luật Thi hành án dân sự để thu hồi khoản nợ trên cho Ngân hàng S cụ thể:

Thửa đất số: 02, Tờ bản đồ số: P12- 11, Diện tích: 74,8m2, Hình thức sử dụng: riêng: 74,8m2, chung: Không m2, Mục đích sử dụng: Đất ở đô thị, Thời hạn sử dụng: lâu dài, Nguồn gốc sử dụng đất: Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hợp đồng số: 51/2010, Nhà ở chưa chứng nhận quyển sở hữu. Địa chỉ thửa đất tại: Tổ 20, phố H, phường P, thành phố L, tỉnh L. Đất đã được cấp giấy chứng nhận quyển sử dụng đất số: BB 574612, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: 000134 do chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố L cấp ngày 26/04/2010 cho bà Đỗ Thúy Nga và ông Hoàng Đình Tứ. Ngày 24/01/2017 bà Đỗ Thúy N và ông Hoàng Đình T đã chuyển nhượng sang cho bà Hoàng Thị D. Tài sản trên đất chưa được cấp quyền sở hữu gồm 01 nhà xây 03 tầng khung bê tông cốt thép. Tại hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 512/2017/HĐTC- CN/SHB.110900 ngày 28/12/ 2017. (Có biên bản xem xét thẩm định tại chỗ kèm theo và đây là phần không thể tách rời của quyết định).

3. Về án phí và chi phí xem xét thẩm định tại chỗ:

Bà Hoàng Thị Dung phải chịu 40.112.500đ (Bốn mươi triệu một trăm mười hai nghìn lăm trăm đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Ngân hàng S không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng S số tiền tạm ứng án phí do ông Nguyễn Quang H đã nộp là 39.442.312 đồng (Ba mươi chín triệu bốn trăm bốn mươi hai nghìn ba trăm mười hai đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006548 ngày 27/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh Lào Cai.

Bà Hoàng Thị D phải chịu 6.000.000đ (Sáu triệu đồng) tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Bà Hoàng Thị D có trách nhiệm hoàn trả tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ số tiền là 6.000.000đ (Sáu triệu đồng) cho Ngân hàng S.

4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

"Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự: thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự".

Cỡ chữ