- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận thỏa thuận"
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HỒI TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2020/QĐST-KDTM | Ngọc Hồi, ngày 18 tháng 9 năm 2020 |
QẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Biên bản hoà giải thành ngày 10-9-2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải Qết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 06/2020/TLST-DS ngày 10-8-2020, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải Qết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N; địa chỉ: Số h L, phường Th, quận B, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông T – Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy Qền: Ông H - Giám đốc Ngân hàng N – Chi nhánh huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Bà Trần Thị Q, sinh năm ……;
- Người có Qền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Tạ S, sinh năm …...
Cùng địa chỉ: Tổ X, thị trấn P, huyện N, tỉnh Kon Tum.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Trần Thị Q và ông Tạ Đình S liên đới trả cho Ngân hàng N số tiền còn nợ tính đến hết ngày 10-9-2020 là 273.968.423 đồng (hai trăm bảy mươi ba triệu, chín trăm S mươi tám nghìn, bốn trăm hai mươi ba đồng), trong đó: Nợ gốc: 270.000.000 đồng, tiền nợ lãi trong hạn: 3.968.423 đồng. Thời gian trả: Trả một lần toàn bộ số tiền nêu trên vào ngày Q ết định này có hiệu lực pháp luật.
2.2. Kể từ ngày 11-9-2020 đến hết ngày 18-9-2020, bà Trần Thị Q và ông Tạ Đình S tiếp tục trả cho Ngân hàng N khoản tiền lãi vay (lãi trong hạn); từ ngày 19-9-2020 cho đến khi thanh toán hết số tiền nợ gốc, bà Trần Thị Q và ông Tạ Đình S tiếp tục trả cho Ngân hàng N khoản tiền lãi nợ quá hạn của số tiền gốc chưa thanh toán. Mức lãi suất trong hạn và mức lãi suất nợ quá hạn mà bà Trần Thị Q và ông Tạ Đình S tiếp tục trả cho Ngân hàng N được thực hiện theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 5103-LAV-201903564 ngày 18-9-2019. Mức lãi suất mà bà Trần Thị Q và ông Tạ Đình S phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng N theo Qết định của Tòa án sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất theo từng thời kỳ của Ngân hàng N.
2.3. Kể từ ngày đến hạn trả nợ, nếu bà Trần Thị Q và ông Tạ Đình S không trả đủ tổng số tiền còn nợ, thì Ngân hàng N có Qền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi tiến hành các biện pháp thu hồi nợ theo Q định của pháp luật.
2.4. Sau khi bà Trần Thị Q và ông Tạ Đình S trả đủ tổng số tiền còn nợ, Ngân hàng N trả lại cho bà Trần Thị Q và ông Tạ Đình S bản gốc Giấy chứng nhận Qền sử dụng đất, Qền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành: BT 212966 ngày 07-7-2016, do Uỷ ban nhân dân huyện Ngọc Hồi cấp cho vợ chồng ông Tạ Đình S - bà Trần Thị Q.
2.5. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Bà Trần Thị Q và ông Tạ Đình S chịu án phí sơ thẩm theo Q định của pháp luật.
Căn cứ khoản 3 Điều 144, khoản 5 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị Qết số: 326/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Danh mục mức án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị Qết số: 326/UBTVQH14;
- Bà Trần Thị Q và ông Tạ Đình S được miễn nộp toàn bộ số tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng N số tiền 6.802.000đồng (S triệu, tám trăm lẽ hai nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm theo Biên lai thu tiền số AA/2016/0002481 ngày 10-8-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi.
3. Qết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Qết định này được thi hành theo Q định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có Qền thỏa thuận thi hành án, Qền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo Q định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Q định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND t. Kon Tum; - VKSND h. Ngọc Hồi; - Chi cục THADS h. Ngọc Hồi; - Đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Trường Thọ |