vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đông N, địa chỉ: 25 Trần Hưng Đ, quận Hoàn K, thành phố Hà Nội; đại diện theo pháp luật ông Lê Văn T, chức vụ Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP Đông N; Đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Ngọc Th, Chuyên viên XLN địa bàn miền trung, Ngân hàng TMCP Đông N. * Bị đơn: Công ty TNHH H… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng đông Á kiện Công ty TNHH Hoàng Linh Dương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC HÀ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST-KDTMLộc Hà, ngày 17 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 04/2020/TLST-KDTM ngày 17 tháng 6 năm 2020

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đông N, địa chỉ: 25 Trần Hưng Đ, quận Hoàn K, thành phố Hà Nội; đại diện theo pháp luật ông Lê Văn T, chức vụ Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP Đông N; Đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Ngọc Th, Chuyên viên XLN địa bàn miền trung, Ngân hàng TMCP Đông N.

* Bị đơn: Công ty TNHH Hoàng Linh D, địa chỉ: Thôn Phú M, thị trấn Lộc H, huyện Lộc H, tỉnh Hà Tĩnh; Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tiến D, chức vụ: Giám đốc Công ty TNHH Hoàng Linh D.

* Ng êi cã quyÒn lîi nghÜa vô liªn quan:

Bà Trần Thị L, sinh năm 1958; địa chỉ: Thôn 7, xã Xuân Ph, huyện Nghi X, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Ngày 05/11/2015, Ngân hàng TMCP Đông N, Chi nhánh Hà Tĩnh ký hợp đồng hạn mức tín dụng với Công ty TNHH Hoàng Linh D, theo hợp đồng hạn mức tín dụng số 10.11.2015/HĐHM-SBHT ngày 05/11/2015 hạn mức tín dụng tối đa cho vay là 800.000.000đ, lãi suất cho vay trong hạn = lãi suất tiết kiệm cá nhân VND với thời hạn 13 tháng + biên độ lãi suất + giảm trừ lãi suất (Nếu có), ; lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn, mục đích sử dụng vốn là bổ sung vốn lưu động phục vụ kinh doanh, thời hạn cho vay theo từng kỳ, mỗi kỳ 12 tháng. Kèm theo hợp đồng hạn mức tín dụng là hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 10.11.2015/HĐTC-SBHT ngày 05/11/2015, giữa bên thế chấp là bà Trần Thị L, sinh năm 1958, trú tại xóm 7, xã Xuân Ph, huyện Nghi X, tỉnh Hà Tĩnh và bên nhận thế chấp là Ngân hàng TMCP Đông N.

Trên cơ sở hợp đồng hạn mức tín dụng và hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, Công ty TNHH Hoàng Linh D đã nhận nợ số tiền 598.000.000 đồng, hạn trả nợ cuối cùng đối với khoản vay trên là ngày 22/8/2017.

Tính đến ngày 06/8/2020, Công ty TNHH Hoàng Linh D còn nợ Ngân hàng TMCP Đông N số tiền gốc là 598.000.000 đồng đồng, số tiền lãi trong hạn theo hợp đồng là 7.190.828 đồng và số tiền lãi quá hạn là 317.864.912 đồng. Công ty TNHH Hoàng Linh D có nghĩa vụ phải trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đông N, tổng số tiền là 923.055.740 đồng (Chín trăm hai ba triệu không trăm năm năm ngàn bảy trăm bốn mươi đồng).

2.2 Kể từ ngày 07/8/2020 cho đến khi Công ty TNHH Hoàng Linh D thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đông N, Công ty TNHH Hoàng Linh D còn phải chịu lãi suất trong hạn và lãi suất quá hạn theo hợp đồng hạn mức tín dụng số 10.11.2015/HĐHM-SBHT ngày 05/11/2015, giữa Ngân hàng TMCP Đông Nam Á và Công ty TNHH Hoàng Linh D.

2.3 Công ty TNHH Hoàng Linh D không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP Đông N có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, đối với thửa đất số 81, tờ bản đồ 03, bản đồ đo vẻ năm 2014, xóm 7 (Thôn Trường A), xã Xuân Ph, huyện Nghi X, tỉnh Hà Tĩnh, diện tích 1333m2. Thửa đất đã được UBND huyện Nghi X cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CB 297152 ngày 03/11/2015 mang tên người sử dụng đất là bà Trần Thị L và toàn bộ tài sản gắn liền với thửa đất nói trên để thu hồi nợ.

Trường hợp số tiền xử lý tài sản thế chấp không đủ để thanh toán khoản nợ nêu trên thì Công ty TNHH Hoàng Linh D vẫn phải có nghĩa vụ tiếp tục trả hết khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Đông N, theo hợp đồng hạn mức tín dụng số 10.11.2015/HĐHM-SBHT ngày 05/11/2015, giữa Ngân hàng TMCP Đông N và Công ty TNHH Hoàng Linh D.

2.4 Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Điểm d mục 1.4 mục II danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, buộc Công ty TNHH Hoàng Linh D phải nộp 19.845.836 đồng (Mười chín triệu tám trăm bốn lăm ngàn tám trăm ba sáu đồng) tiền án phí KDTM sơ thẩm như đã thỏa thuận.

Trả lại cho Ngân hàng TMCP Đông N số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) đã nộp tạm ứng án phí, theo biên lai thu tiền số 0008261 ngày 16/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ