vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; VKSND huyện A Lưới; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Trần Thị P và anh Nguyễn Thái L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A LƯỚI
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________
Số: 02/2020/QĐST-HNGĐ
A Lưới, ngày 13 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Căn cứ khoản 4 Điều 397 và Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81 và 82 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 60/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Nguyễn Thái L , sinh năm 1988; địa chỉ: Tổ x, tổ dân phố x, thị trấn L, huyện L, tỉnh Thừa Thiên Huế; Tạm trú: Tổ x, khu vực x, phường X, Thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Chị Trần Thị P, sinh năm 1998; địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện L, tỉnh Thừa Thiên Huế; Tạm trú: Tổ x, khu vực x, phường X, Thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự và căn cứ vào kết quả hòa giải ngày 03 tháng 01 năm 2020, Tòa án nhân dân huyện A Lưới nhận định: [1] Về hôn nhân: Chị Trần Thị P và anh Nguyễn Thái L đăng ký kết hôn ngày 01-6-2017, tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện L, tỉnh Thừa Thiên Huế. Qua hòa giải đoàn tụ không thành, hai bên thực sự tự nguyện ly hôn. [2] Về con chung: Vợ chồng có một con chung là Nguyễn Thái D, sinh ngày 29-10-2017. Cả hai người thỏa thuận giao anh Nguyễn Thái L trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Thái D từ khi ly hôn đến khi con thành niên, chị Phương không nộp tiền cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản, nghĩa vụ về tài sản: Vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung. [4] Về lệ phí: Vợ chồng thỏa thuận anh L chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận chị Trần Thị P và anh Nguyễn Thái L thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung: Anh Nguyễn Thái L tiếp trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thái D, sinh ngày 29-10-2017 từ khi ly hôn đến khi con thành niên, chị Trần Thị P không cấp dưỡng nuôi con. Chị P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 1.3. Về tài sản, nghĩa vụ về tài sản: Vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung. 2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Thái L tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng); được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai số AA/2013/004295, ngày 16 tháng 12 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế; anh L đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ