vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hồng M và chị Nguyễn Thị H. 2.

Về con chung: Anh chị có 02 con chung: cháu Lê Việt A - SN 1996 (đã thành niên) và cháu Lê Hà L - SN 19/9/2008. Giao cháu L chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh M cấp dưỡng nuôi con 1.500.000đ/tháng (một triệu năm trăm nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 10/2020 cho đến khi cháu L thành niên. … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hồng M và chị Nguyễn Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST-HNGĐThanh hóa, ngày 04 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỤ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 318/2020/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Hồng M - SN 1971 Địa chỉ: D, phường T, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H - SN 1972 ĐKHK: D, phường T, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: Đ, phường L, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Nơi công tác: Trường Mầm non Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hồng M và chị Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh chị có 02 con chung: cháu Lê Việt A - SN 1996 (đã thành niên) và cháu Lê Hà L - SN 19/9/2008. Giao cháu L chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh M cấp dưỡng nuôi con 1.500.000đ/tháng (một triệu năm trăm nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 10/2020 cho đến khi cháu L thành niên. Anh M có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh M nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh đã nộp theo biên lai số AA/2018/0001329 ngày 04/8/2020 tại chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Thanh Hóa (anh M đã nộp đủ án phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ