- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HƯNG YÊN TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2020/QĐST-HNGĐ | Tp. Hưng Yên, ngày 19 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HƯNG YÊN, TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ vào các Điều 212, 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 200/2020/TLST-HNGĐ ngày 25/12/2020 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Trần Văn T, sinh năm 1992.
2. Chị Phạm Thị D, sinh năm 1994.
* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Trần Phương U, sinh ngày 22/12/2017. Người đại diện theo pháp luật cho cháu U là chị D và anh T (bố, mẹ đẻ).
Cùng địa chỉ: Xóm 7, thôn K, phường L, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Năm 2017, anh Trần Văn T và chị Phạm Thị D trên cơ sở tự do tìm hiểu, không bị ai ép buộc, tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND phường L, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên nên là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận. Sau khi kết hôn tình cảm vợ chồng không hạnh phúc, do tính tình không hợp nhau, không cùng quan điểm sống, mỗi người sống một kiểu, ai cũng cho là mình đúng. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2019 cho đến nay, cuộc sống không ai quan tâm đến ai. Nay, anh T và chị D đều xác định tình cảm vợ chồng đã hết nên cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xét đây là sự tự nguyện của anh T và chị D nên cần chấp nhận.
Về con chung: Anh T và chị D 01 con chung là Trần Phương U, sinh ngày 22/12/2017. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận thống nhất để anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc con đến khi đủ 18 tuổi. Anh T tự nguyện không yêu cầu chị D phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Xét đây là sự tự nguyện của anh chị nên được chấp nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự khẳng định không có tài sản, nợ chung nên không yêu cầu giải quyết.
Về lệ phí: Anh T và chị D thỏa thuận, anh T tự nguyện nhận chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn T và chị Phạm Thị D.
1.2. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của anh chị về việc anh T trực tiếp nuôi con Trần Phương U, sinh ngày 22/12/2017 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh T tự nguyện không yêu cầu chị D phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung hàng tháng.
Chị Phạm Thị D được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Anh T, cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở chị D trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, đương sự không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa: Anh Trần Văn T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh T đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số AA/2019/0001332 ngày 25/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên. Anh T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm ly hôn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Hưng Yên; - Chi cục THADS. TP Hưng Yên; - Các đương sự; - UBND phường L, TP Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên .(GCNKH, số 24 ngày 09/6/2017) - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Vũ Thị Kim Anh |