- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ giữa anh L và T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Văn L và chị Nguyễn Thu T.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2020/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Lộc, ngày 22 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 01/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trịnh Văn L, sinh năm 1994;
Địa chỉ: Thôn Bổng Phồn, xã H, huyện V L , tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thu T, sinh năm 1997;
Địa chỉ: Thôn Lợi Chấp, xã H , huyện V L , tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Văn L và chị Nguyễn Thu T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Văn L và chị Nguyễn Thu T.
- Về con chung: Anh Trịnh Văn L và chị Nguyễn Thu T thống nhất vợ chồng có 01 con chung, tên là Trịnh Trung K , sinh ngày 26/6/2015.
Anh Trịnh Văn L và chị Nguyễn Thu T thống nhất thỏa thuận: Chị Nguyễn Thu T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trịnh Trung K . Anh Trịnh Văn L đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thu T mỗi tháng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng).
Thời gian cấp dưỡng nuôi con chung tính từ tháng 01/2020 cho đến khi cháu Trịnh Trung K đủ 18 tuổi.
Phương thức cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Trịnh Văn L nộp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng một lần, vào ngày cuối cùng của tháng.
Anh Trịnh Văn L có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Anh Trịnh Văn L và chị Nguyễn Thu T thống nhất: Vợ chồng không có tài sản chung, không nợ ai và không cho ai vay tài sản gì nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Công nhận sự thoả thuận của anh Trịnh Văn L và chị Nguyễn Thu T như sau: Anh Trịnh Văn L phải nộp 50% mức án phí quy định là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0002458 ngày 02/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Anh L đã nộp đủ tiền án phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Vĩnh Lộc; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Lộc; - UBND xã H , huyện V L ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Thị Tuyết |