vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thanh C và chị Nguyễn Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Nguyễn Thanh C và chị Nguyễn Thị H có 03 con chung tên là Nguyễn Nhật A, sinh ngày 22/4/2011; Nguyễn Nhật Anh Ng, sinh ngày 12/01/2013 và Nguyễn Anh Nh, sinh ngày 12/11/2018. Hiện nay, con chung đang ở với chị Nguyễn Thị H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "huệ - châu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thanh C và chị Nguyễn Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SA THẦY
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST-HNGĐSa Thầy, ngày 28 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 16/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Thôn N, xã S, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum.

Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh C, sinh năm 1978.

Địa chỉ: Thôn N, xã S, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 81;82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thanh C và chị Nguyễn Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Anh Nguyễn Thanh C và chị Nguyễn Thị H có 03 con chung tên là Nguyễn Nhật A, sinh ngày 22/4/2011; Nguyễn Nhật Anh Ng, sinh ngày 12/01/2013 và Nguyễn Anh Nh, sinh ngày 12/11/2018. Hiện nay, con chung đang ở với chị Nguyễn Thị H.

Khi ly hôn, anh Nguyễn Thanh C và chị Nguyễn Thị H tự nguyện thỏa thuận với nhau về con chung như sau:

- Chị Nguyễn Thị H được trực tiếp nuôi 03 con chung tên là Nguyễn Nhật A, sinh ngày 22/4/2011; Nguyễn Nhật Anh Ng, sinh ngày 12/01/2013 và Nguyễn Anh Nh, sinh ngày 12/11/2018 đến khi con chung đủ 18 tuổi, có khả năng lao động, tự lập được.

- Anh Nguyễn Thanh C không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 81,82,83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình.

Về tài sản chung: Anh Nguyễn Thanh C và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí ly hôn sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và mục A phần II Danh mục mức án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14.

Anh Nguyễn Thanh C và chị Nguyễn Thị H mỗi người nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp thay toàn bộ tiền án phí của anh Nguyễn Thanh C. Do đó, tổng số tiền án phí mà chị Nguyễn Thị H phải nộp là 150.000 đồng, được trừ vào khoản tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) chị Nguyễn Thị H đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền số 0000924, ngày 10 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa Thầy. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) đã nộp tạm ứng án phí còn lại tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa Thầy.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ