vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị Kim L và anh Lê Công T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị Kim L và anh Lê Công T. Về con chung: Giao cháu Lê Quỳnh C; Sinh ngày 29/3/2017 cho chị Hà Thị Kim L tiếp tục nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục đến khi cháu Lê Quỳnh C đủ 18 tuổi, anh Lê Công T có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị Kim L và anh Lê Công T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị Kim L và anh Lê Công T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ SA PA
Tỉnh Lào Cai

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST - HNGĐSa Pa, ngày 08 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 92/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2019 về việc “Xin ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con chung khi ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hà Thị Kim L; Sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn T II, xã T, thị xã S, tỉnh L

- Bị đơn: Anh Lê Công T; Sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn T II, xã T, thị xã S, tỉnh L. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị Kim L và anh Lê Công T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị Kim L và anh Lê Công T.

- Về con chung: Giao cháu Lê Quỳnh C; Sinh ngày 29/3/2017 cho chị Hà Thị Kim L tiếp tục nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục đến khi cháu Lê Quỳnh C đủ 18 tuổi, anh Lê Công T có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị L số tiền 2.000.000đồng/1 tháng, đến khi cháu Lê Quỳnh C đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/02/2020. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Kể từ ngày chị Hà Thị Kim L có đơn đề nghị thi hành án nếu anh Lê Công T chậm hoặc không thi hành nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung thì anh T phải chịu khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả.

- Về tài sản chung và công nợ chung của vợ chồng: Các đương sự không có tài sản chung và công nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Hà Thị Kim L phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận chị L đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000784 ngày 11/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ