- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Q và anh Bùi Xuân C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2020/QĐST-HNGĐ | P, ngày 13 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 132/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Q, sinh năm 1981; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn H, xã M, huyện P, tỉnh Hưng Yên; Quê quán/nơi ở hiện nay: Thôn T, xã M1, huyện P, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Anh Bùi Xuân C, sinh năm 1971; Địa chỉ: Thôn H, xã M, huyện P, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào các điều 212, 213 và 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 03 tháng 01 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Q và anh Bùi Xuân C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Q và anh Bùi Xuân C tự nguyện thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Q và anh C có một con chung là cháu Bùi Thị N, sinh ngày 28/11/2001; cháu N đã trưởng thành, tự lập. Chị Q và anh C không đề nghị Tòa án giải quyết về việc nuôi dưỡng, cấp dưỡng đối với cháu N. 2.3. Về phần tài sản: Chị Q và anh C đều khẳng định anh, chị không có tài sản chung, không nợ ai tài sản gì, không vướng mắc về tài sản với người khác, không yêu cầu Tòa án giải quyết về vấn đề tài sản, công sức, nợ nần. 2.4. Về án phí: Chị Hoàng Thị Q tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ, (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn, được đối trừ vào số tiền chị Q đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ, (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 005898 ngày 04/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P; chị Q đã nộp đủ án phí sơ thẩm ly hôn. Hoàn trả chị Hoàng Thị Q 150.000đ, (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hưng Yên; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - UBND xã M. (Số 20 ngày 30/12/2000); - Lưu hồ sơ vụ án; 2 | THẨM PHÁN Trần Đình Hiền |