vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ma A D và chị Tráng Thị S. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Ma A D và chị Tráng Thị S thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Anh Ma A D và chị Tráng Thị S có 02 con chung chưa thành niên là Ma H, sinh ngày 18/10/2012 và Ma T, sinh ngày 23/4/2016. Anh D và chị S thỏa thuận là giao cả 02 con chung là Ma H, sinh ngày 18/10/2012 và Ma T, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ma A D và Tráng Thị S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ma A D và chị Tráng Thị S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NẬM PỒ
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST-HNGĐN, ngày 30 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2020, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Ma A D, sinh năm 1995; Địa chỉ: Bản H3, xã M, huyện N, tỉnh Điện Biên. 2. Bị đơn: Chị Tráng Thị S, sinh năm 1996; Địa chỉ: Bản H3, xã M, huyện N, tỉnh Điện Biên. Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ma A D và chị Tráng Thị S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Ma A D và chị Tráng Thị S thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Anh Ma A D và chị Tráng Thị S có 02 con chung chưa thành niên là Ma H, sinh ngày 18/10/2012 và Ma T, sinh ngày 23/4/2016. Anh D và chị S thỏa thuận là giao cả 02 con chung là Ma H, sinh ngày 18/10/2012 và Ma T, sinh ngày 23/4/2016 cho anh D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên. Về cấp dưỡng cho con chung, anh D và chị S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Anh Ma A D và chị Tráng Thị S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Anh D và chị S không có nợ chung.

- Về án phí: Anh Ma A D và chị Tráng Thị S được miễn án phí dân sự sơ thẩm do anh, chị là đồng bào dân tộc thiểu số sống tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và hộ gia đình anh D và chị S là hộ nghèo. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ