- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đinh giữa chị Lường Thị T và anh Khoàng Văn P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN NẬM NHÙN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2020/QĐST-HNGĐ | Nậm Nhùn, ngày 16 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2019, về việc: “Ly hôn”. Giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Lường Thị T, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Bản Nậm Hàng, thị trấn Nậm Nhùn, huyện Nậm Nhùn, tỉnh tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Khoàng Văn P, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Bản Nậm Hàng, thị trấn Nậm Nhùn, huyện Nậm Nhùn, tỉnh tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lường Thị T và anh Khoàng Văn P
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lường Thị T và Anh Khoàng Văn P đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Nguyên đơn chị Lường Thị T và bị đơn anh Khoàng Văn P có một con chung tên là Khoàng Anh K, sinh ngày 12/02/2014, chị Lường Thị T và anh Khoàng Văn P thỏa thuận như sau:
Sau khi ly hôn chị Lường Thị T giao con chung là con chung Khoàng Anh K, sinh ngày 12/02/2014 cho anh Khoàng Văn P là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung chị Lường Thị T và anh Khoàng Văn P nhất trí thỏa thuận như sau: Chị Lường Thị T có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng ( Một triệu đồng) cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Chị Lường Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở chị T thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Chị Lường Thị T và Anh Khoàng Văn P tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lường Thị T và Anh Khoàng Văn P mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, chị Lường Thị T tự nguyện nộp cho anh Khoàng Văn P số tiền 75.000 đồng (bảy mươi năm nghìn đồng) tiền án phí mà anh P phải nộp. Chị Lường Thị T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Tổng cộng chị Lường Thị T phải nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân gia đình, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận chị Lường Thị T đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số AA/2010/0002998 ngày 11 tháng 12 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND thị trấn Nậm Nhùn; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Nậm Nhùn; - Chi cục THA dân sự huyện Nậm nhùn; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Văn Bằng |