vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị C T P và anh L V M.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về con chung: Anh L V M trực tiếp nuôi con L T N, sinh ngày 13/05/2011 và L G K sinh ngày 6/11/2014. Chị C T P không phải cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ Thuận tình ly hôn P-M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị C T P và anh L V M.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƯỜNG LA
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST-HNGĐMường La, ngày 10 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 10/2019/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn chị C T P, sinh năm 1991;

Bị đơn anh L V M, sinh năm 1989.

Đều có địa chỉ: Bản NT, thị trấn IO, huyện Mường La, tỉnh Sơn La.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Mường La, tỉnh Sơn La.

Địa chỉ: Tiểu khu X, thị trấn IO, huyện Mường La, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị C T P và anh L V M.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về con chung: Anh L V M trực tiếp nuôi con L T N, sinh ngày 13/05/2011 và L G K sinh ngày 6/11/2014. Chị C T P không phải cấp dưỡng nuôi con.

b, Về tài sản chung, tài sản riêng: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

c, Về Nợ chung: Chị C T P có trách nghiệm thanh toán trả nợ cho Ngân hàng chính sách xã hội huyện Mường La, tỉnh Sơn La số tiền vay gốc 7.000.000, đồng (Bảy triệu đồng) và lãi phát sinh. Theo sổ vay vốn mã khách hàng 7060963009.

d. Về án phí: Chị C T P tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000, đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). được trừ vào tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả cho chị C T P 150.000, đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002395 ngày 30/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường La, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo điều 26 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định của điều 30 Luật Thi hành án”.

Cỡ chữ