vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dơng Gur K’Kim S và anh Bon Đơng Ha Mi S . 2.

TAND tỉnh LĐ; VKS huyện Lạc D; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dung gur K mi Sa va Bon Dong Ha MI Sa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dơng Gur K’Kim S và anh Bon Đơng Ha Mi S . 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 02/2020/QĐST-HNGĐ
Lạc Dương, ngày 24 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 02/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Dơng Gur K’K S, sinh năm: 1991. Nơi cư trú: Thôn Đạ C, xã Đ Nh, huyện L D, tỉnh L Đ.

- Bị đơn: Anh Bon Đơng Ha Mi S, sinh năm: 1990. Nơi cư trú: Thôn Đạ Ch, xã Đa Nh, huyện L D, tỉnh L Đ. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 110, Điều 116 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014; Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dơng Gur K’Kim S và anh Bon Đơng Ha Mi S . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: chị Dơng Gur K’Kim S và anh Bon Đơng Ha Mi S thống nhất giao hai con chung là Dơng Gur Ja Â, sinh ngày 21/01/2012 và Dơng Gur Ja H, sinh ngày 26/3/2015 cho chị Dơng Gur K’Kim S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Bon Đơng Ha Mi S không phải cấp dưỡng nuôi con. Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Quyền thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân gia đình Về tài sản chung và nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết Về án phí: chị Dơng Gur K’Kim S nhận chịu 150 000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300 000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện L D, tỉnh L Đ theo biên lai thu tiền số AA/2016/0008912 ngày 20/01/2020. Hoàn trả cho chị Dơng Gur K’Kim S số tiền 150 000 đồng Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

Cỡ chữ