- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KON RẪY, | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KON TUM Số: 02/2020/QĐST- HNGĐ | Kon Rẫy, ngày 30 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số sè: 07/2020/ TLST – HNGĐ ngµy 07 th¸ng 01 n¨m 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thùy N, sinh năm: 1996;
Địa chỉ: Thôn 05, thị trấn Đ, huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum;
Số điện thoại: xxxxxxxxxx;
- Bị đơn: Anh Đinh Hùng T, sinh năm: 1988;
Địa chỉ: Thôn 05, thị trấn Đ, huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum;
Số điện thoại: xxxxxxxxxx;
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/01/2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/01/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Trần Thị Thùy N và anh Đinh Hùng T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân:
Chị Trần Thị Thùy N và anh Đinh Hùng T thuận tình ly hôn
- Về con chung:
+ Chị Trần Thị Thùy N nuôi con Đinh Nhật M, sinh ngày 11/10/2016.
+ Anh Đinh Hùng T nuôi con Đinh Nhật L, sinh ngày 30/9/2014.
+ Chị Trần Thị Thùy N và anh Đinh Hùng T không ai phải cấp
dưỡng nuôi con và được quyền đi lại thăm nom con chung.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về các khoản nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 144; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng¸ án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
+ Chị Trần Thị Thùy N chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 75.000 đồng và nhận nộp thay tiền án phí ly hôn cho anh Đinh Hùng T 75.000 đồng (tổng cộng là 150.000 đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Trần Thị Thùy N đã nộp theo biên lại thu tiền số AA/2016/0001582 ngày 07/01/2020, chị N được nhận lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
+ Anh Đinh Hùng T không phải nộp tiền án phí ly hôn sơ thẩm (vì chị N nhận nộp thay).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận - Các đương sự - VKSND huyện Kon Rẫy. - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kon Rẫy. - Phòng KTNV&THA TAND tỉnh Kon Tum. - UBND thị trấn Đ; - Lưu HSVA. ơ | Lê Hữu Nuôi |