- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Anh D và chị Nguyễn Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ PRÔNG TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2020/QĐST- HNGĐ | Chư Prông, ngày 16 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 230/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Anh D, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Làng T, xã I L, huyện ChPr, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Làng T, xã Ia L, huyện ChPr, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Anh D và chị Nguyễn Thị H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con khi ly hôn: Anh Nguyễn Anh D và chị Nguyễn Thị H có 02 (Hai) con chung là Nguyễn Minh S, sinh ngày 02/6/2007 và Nguyễn Hoàng Nhã P, sinh ngày 07/7/2013. Khi ly hôn các đương sự đều thống nhất thỏa thuận như sau:
Giao cả hai con chung tên Nguyễn Minh S, sinh ngày 02/6/2007 và Nguyễn Hoàng Nhã Ph, sinh ngày 07/7/2013 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng kể từ ngày 08/01/2020 cho đến khi các con thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Về cấp dưỡng nuôi con chung, chị H tự nguyện không yêu cầu anh D phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, anh D có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của các đương sự hoặc của các cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí:
Án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn không có giá ngạch là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), thuận tình ly hôn các đương sự phải nộp 50% mức án phí quy định là 300.000đ x 50% = 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), anh D phải chịu 75.000đ; chị H phải chịu 75.000đ.
Anh Nguyễn Anh D tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Cả phần của chị H) nhưng được trừ vào số tiền đã tạm nộp án phí trước đây là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000463 ngày 06/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ch Pr, tỉnh Gia Lai. Hoàn trả cho anh Nguyễn Anh D số tiền còn dư là 150.000 đồng. (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; -UBND xã Ia L; - TAND tỉnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Ngô Trung Thực |