vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Thị L và anh Đinh Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhA: chị Hồ Thị L và anh Đinh Văn T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Thị L và anh Đinh Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng dA sự; Điều 213 Bộ luật tố tụng dA sự
TOÀ ÁN NHA DA
HUYỆN BẮC TRÀ MY
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST-HNGĐBắc Trà My, ngày 17 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhA và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 03/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hồ Thị L, sinh năm 1995.

Địa chỉ: thôn 03, xã T, huyện B, tỉnh Quảng Nam.

- Bị đơn: Anh Đinh Văn T, sinh năm 1993.

Địa chỉ: thôn 03, xã T, huyện B, tỉnh Quảng Nam.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: NgA hàng chính sách xã hội Việt Nam.

Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phan Hồng N. Chức vụ: Phó giám đốc Phòng giao dịch NgA hàng chính sách xã hội huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam, là người đại diện theo ủy quyền theo văn bản số 131/QĐ-NHCS ngày 22/11/2019.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dA sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhA và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Thị L và anh Đinh Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhA: chị Hồ Thị L và anh Đinh Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: có 02 con chung tên là Đinh Thiên A, sinh ngày 16/01/2013 và Đinh Thị Min Z, sinh ngày 23/04/2015.

Giao cháu Đinh Thiên A và cháu Đinh Thị Min Z cho chị L tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Giao cho anh Đinh Văn T tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả cho Phòng giao dịch NgA hàng chính sách xã hội huyện B, tỉnh Quảng Nam số tiền vay gốc là 50.000.000 đồng (Năm mươi bốn triệu đồng) và tiền lãi phát sinh theo khế ước nhận nợ số 6600000710338423.

.

- Về án phí: chị Hồ Thị L và anh Đinh Văn T thuộc trường hợp hộ nghèo năm 2020 (có xác nhận của UBND xã T, huyện B) nên được miễn nộp toàn bộ tiền án phí hôn nhA gia đình sơ thẩm.

- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dA sự thì người được thi hành án dA sự, người phải thi hành án dA sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dA sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dA sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ