vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Mĩ H1 và anh Vũ Minh H2.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Chị Trần Mĩ H1 và anh Vũ Minh H2 có 01 (Một) con chung Vũ Khánh H3; sinh ngày 24 tháng 02 năm 2013. Ly hôn anh H2 là nguời trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Vũ Khánh H3 đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi)… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Mĩ H1 và anh Vũ Minh H2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA CHẼ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST-HNGĐBa Chẽ, ngày 21 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 40/2019/TLST-HNGĐ ngày 20/12/2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Mĩ H1; sinh năm 1991. Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: Khu 5, thị trấn B, huyện B, tỉnh Quảng Ninh.

Bị đơn: Anh Vũ Minh H2; sinh năm 1981. Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: Khu 5, thị trấn B, huyện B, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Mĩ H1 và anh Vũ Minh H2.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Chị Trần Mĩ H1 và anh Vũ Minh H2 có 01 (Một) con chung Vũ Khánh H3; sinh ngày 24 tháng 02 năm 2013. Ly hôn anh H2 là nguời trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Vũ Khánh H3 đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị H1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh H2.

Chị Trần Mĩ H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Trần Mĩ H1 và anh Vũ Minh H2 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Mĩ H1 tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm. Chị H1 phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị H1 đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005861 ngày 20/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Quảng Ninh. Chị H1 đã nộp xong án phí ly hôn.

Trả lại chị Trần Mĩ H1 số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0005861 ngày 20/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ