vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình Tuyên án 26/03/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Vũ Thị L, sinh ngày 23/3/1953. Địa chỉ: Khu T (nay là Khu Đ), thị trấn T (nay là thị trấn B), huyện L, tỉnh Hòa Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "bà Vũ Thị L tranh chấp về phường với bà Đỗ Phương C, Đỗ Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC THỦY
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST-DSL, ngày 26 tháng 03 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 03 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2020/TLST-DS ngày 04 tháng 02 năm 2020 về việc tranh chấp về phường.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: bà Vũ Thị L, sinh ngày 23/3/1953.

Địa chỉ: Khu T (nay là Khu Đ), thị trấn T (nay là thị trấn B), huyện L, tỉnh Hòa Bình.

- Bị đơn: bà Đỗ Thị H, sinh ngày 24/02/1947;

bà Đỗ Phương C, sinh ngày 06/06/1976

Cùng địa chỉ: khu Đ, thị trấn T (nay là thị trấn B), huyện L, tỉnh Hòa Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Đỗ Thị H, bà Đỗ Phương C có nghĩa vụ trả cho bà Vũ Thị L số tiền là 99.900.000 đồng. (Trong đó là 91.400.000 đồng tiền phường đã đóng và 8.500.000 đồng tiền lãi).

Theo đó, bà Đỗ Thị H có nghĩa vụ trả cho bà Vũ Thị L số tiền 49.900.000 (bốn mươi chín triệu chín trăm nghìn) đồng.

Bà Đỗ Phương C có nghĩa vụ trả cho bà Vũ Thị L số tiền 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng.

Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật hoặc có đơn yêu cầu của bên được thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền phải thi hành thì còn phải chịu thêm phần lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền chậm trả tại thời điểm thi hành án.

2.2. Về án phí:

Bà Vũ Thị L phải nộp 1.248.800 (một triệu hai trăm bốn mươi tám nghìn tám trăm) đồng án phí dân sự sơ thẩm, được đối trừ vào số tiền 1.248.800 (một triệu hai trăm bốn mươi tám nghìn tám trăm) đồng đã nộp theo Biên lai số 0003062 ngày 04/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình.

Bà Đỗ Phương C tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho bà Đỗ Thị H. Vì vậy, bà Đỗ Phương C phải nộp 1.248.800 (một triệu hai trăm bốn mươi tám nghìn tám trăm) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ