vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Vũ Thị Minh D – Sinh năm 1983 Địa chỉ: Xóm A, xã Hùng T, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chia tài sản sau ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHI XUÂN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST-HNGĐNghi Xuân, ngày 19 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 7 Điều 48, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thụ lý số: 03/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2020 về “Chia tài sản sau ly hôn”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Vũ Thị Minh D – Sinh năm 1983

Địa chỉ: Xóm A, xã Hùng T, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình

Bị đơn: Anh Ngô Trung Tr – Sinh năm 1982

Địa chỉ: Thôn Đại Đ, xã Cương Gián, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Các đương sự thỏa thuận trước khi tổ chức phiên hòa giải và đề nghị tòa án ghi nhận:

Chị Vũ Thị Minh D được quyền quản lý, sử dụng, thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sử dụng thửa đất số 154, tờ bản đồ số 53 có địa chỉ tại thôn Đại Đồng, xã Cương Gián, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh, được UBND huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CG 295553 ngày 04/5/2017 mang tên Ngô Trung Tr.

Anh Ngô Trung Tr được quyền quản lý, sử dụng, thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sử dụng thửa đất số 155, tờ bản đồ số 53 có địa chỉ tại thôn Đại Đồng, xã Cương Gián, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh được UBND huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CG 295562 ngày 04/5/2017 mang tên Ngô Trung Tr và thửa đất số 34, tờ bản đồ số 51 có địa chỉ tại thôn Đại Đồng, xã Cương Gián, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh được UBND huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CB 778320 ngày 02/3/2016 mang tên Ngô Trung Tr.

- Về án phí: Áp dụng khoản 2, 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 6, điểm a, b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và điểm b, d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Chị Vũ Thị Minh D tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000213 ngày 08/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh. Nay được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ