- Tranh chấp gì? án hành chính — "Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án ông Dương Văn C khởi kiện UBND huyện"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 20/2019/TLST-HC ngày 27 tháng 12 năm 2019 về “Khởi kiện quyết định số 435/QĐ-UBND ngày 17/4/2017 của Ủy ban nhân dân huyện C” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 143 Luật tố tụng hành chính; Điều 144 Luật tố tụng hành chính; Điều 206 Luật tố tụng hành chính
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2020/QĐST-HC | Cao Bằng, ngày 27 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
Căn cứ vào khoản 5 Điều 38, điểm đ khoản 1 Điều 143, Điều 144 và khoản 2 Điều 206 của Luật tố tụng hành chính;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hành chính sơ thẩm;
Xét thấy: người khởi kiện đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do, không vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 20/2019/TLST-HC ngày 27 tháng 12 năm 2019 về “Khởi kiện quyết định số 435/QĐ-UBND ngày 17/4/2017 của Ủy ban nhân dân huyện C” giữa:
Người khởi kiện: Ông Dương Văn C
Địa chỉ: Xóm A, xã B, huyện C, tỉnh Cao Bằng
Người bị kiện: Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh Cao Bằng
Đại diện theo pháp luật: Ông Bế Đặng Ch, chức vụ: Chủ tịch
Đại diện theo ủy quyền: Ông Đàm Thanh H, chức vụ: Phó Chủ tịch
2. Đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án, nếu việc khởi kiện này không có gì khác với vụ án đã bị đình chỉ về người khởi kiện, người bị kiện và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ các trường hợp bị đình chỉ theo quy định tại các điểm b, c và e khoản 1 Điều 123, điểm b và điểm đ khoản 1 Điều 143 của Luật tố tụng hành chính.
Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng chẵn) ông Dương Văn C đã nộp tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Cao Bằng theo biên lai số AA/2018/0000069 ngày 27/12/2019 được sung vào công quỹ nhà nước.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này hoặc kể từ ngày Quyết định này được niêm yết công khai theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cao Bằng; - Cục thi hành án dân sự tỉnh Cao Bằng; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 14-HC: dân cấp huyện cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (Ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H). Nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (Ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST-HC). định tại Điều 143 hoặc các điều luật khác của Luật TTHC (ví dụ: xét thấy người khởi kiện là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 143 của Luật TTHC). Số 50/2017/TLST-HC ngày 12 tháng 6 năm 2017). (5) Ghi trích yếu vụ án (ví dụ: “Về khiếu kiện quyết định thu hồi đất”). tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. dụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh A); nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. vụ án quy định tại Điều 144 của Luật TTHC, kể cả quyết định về tiền tạm ứng án phí, chi phí tố tụng (nếu có). | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Hữu Thảo (1) Ghi tên Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính; nếu là Tòa án nhân (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thuộc trường hợp nào quy (4) Ghi số ký hiệu thụ lý vụ án và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: (6) và (8) Nếu người khởi kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ (7) Nếu người bị kiện là người có thẩm quyền thì ghi chức danh của người bị khởi kiện (ví (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết |