- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự (Đào Thị H - Đào Văn M)"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Đào Thị H về việc tuyên bố anh Đào Văn M mất năng lực hành vi dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T THÀNH PHỐ H ……………….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2020/QĐST-DS Ngày: 28/12/2020 | T, ngày 28 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T – THÀNH PHỐ H
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Đoàn Lan Hương
Thư ký phiên họp: Bà Vũ Thị Hằng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện T.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hồng Loan – Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 12 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện T, Thành phố H mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 36/2020/TLST-VDS ngày 20 tháng 10 năm 2020 về yêu cầu “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp số 02/2020/QĐST-VDS ngày 18 tháng 12 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Bà Đào Thị H, sinh năm 1960
Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Thôn V, xã T, huyện T, TP. H.
Hiện đang trú tại: Đội xxx, xã T, huyện T, TP. H
- Người bị yêu cầu: Anh Đào Văn M, sinh năm 1976
Trú tại: Đội xxx, xã T, huyện T, TP. H
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Đào Trọng B, sinh năm 1958
Anh Đào Văn C, sinh năm 1973
Cùng đăng ký HKTT tại: Đội xxx, xã T, huyện T, TP. H
Hiện đang cư trú tại: K xxx/xxx U Cộng hòa S
- Người đại diện theo ủy quyền của ông Đào Trọng B và anh Đào Văn C: Bà Đào Thị H, sinh năm 1960.
Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Thôn V, xã T, huyện T, TP. H.
Hiện đang trú tại: Đội xxx, xã T, huyện T, TP. H.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Tại đơn yêu cầu và các bản tự khai, biên bản lấy lời khai, người yêu cầu, bà Đào Thị H trình bày: Bố mẹ bà Hạnh là cụ Đào Văn Đ (đã chết năm 1986) và cụ Nguyễn Thị T (đã chết năm 2019) sinh được bốn người con là ông Đào Trọng B, sinh năm 1958, bà Đào Thị H, sinh năm 1960, anh Đào Trọng C, sinh năm 1973 và anh Đào Văn M, sinh năm 1976.
Từ nhỏ, sức khỏe của anh Đào Văn M rất yếu, tay và chân co quắp không cử động được, chỉ nằm một chỗ, các sinh hoạt cá nhân của anh M do người thân trong gia đình phụ trách. Khoảng 5 tuổi, anh M có thể nói được nhưng chỉ nói được những từ đơn và nói ngọng. Hiện tại, anh M đã ngoài 40 tuổi nhưng do thể trạng yếu và không vận động được nên mọi sinh hoạt cá nhân của anh M vẫn phải phụ thuộc vào người thân trong gia đình. Do điều kiện kinh tế khó khăn nên gia đình không đưa anh M đi thăm khám và điều trị các bệnh về tâm thần, thần kinh…tại bệnh viện hoặc cơ sở y tế nào. Nay, để đảm bảo cho các giao dịch dân sự liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ dân sự của gia đình bà Đào Thị H và cá nhân anh Đào Văn M nên bà Đào Thị H đề nghị Tòa án tuyên bố anh Đào Văn M mất năng lực hành vi dân sự, cử bà Đào Thị H là người giám hộ cho anh Đào Văn M. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Đào Trọng B và anh Đào Trọng C nhất trí với ý kiến và quan điểm của bà Đào Thị H. Tại Bản kết luận giám định sức khỏe tâm thần số 157/2020/KLGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Viện pháp y tâm thần trung ương kết luận: “Tại thời điểm giám định đối tượng Đào Văn M có bệnh chậm phát triển tâm thần trầm trọng. Theo phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 năm 1992 bệnh có mã số F73. Đối tượng bị mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi”. Tại phiên họp, bà Đào Thị H giữ nguyên yêu cầu Tòa án tuyên bố anh Đào Văn M mất năng lực hành vi dân sự và cử bà H làm người giám hộ cho anh M. Tại phiên họp, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T phát biểu và đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Đào Thị H về việc yêu cầu tuyên bố anh Đào Văn M mất năng lực hành vi dân sự, cử bà Đào Thị H là người giám hộ của anh Đào Văn M.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện T nhận định:
1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:
Theo đơn yêu cầu, bà Đào Thị H đề nghị Tòa án giải tuyên bố anh Đào Văn M, sinh năm 1976, trú tại Đội xxx, xã T, huyện T, TP. H mất năng lực hành vi dân sự và cử bà làm người giám hộ cho anh M nên xác định đây là việc dân sự “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo quy định tại Khoản 1 Điều 27 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015 và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện T theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 35 và điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015.
2] Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, các đương sự đã chấp hành đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự.
3] Về nội dung việc dân sự:
Người yêu cầu và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đều xác nhận anh Đào Văn M bị khuyết tật bẩm sinh từ nhỏ, chân tay co quắp, không cử động được, không đi lại được. Mọi sinh hoạt cá nhân của anh Mến phải phụ thuộc hoàn toàn vào người thân trong gia đình.
Ngày 09/11/2020, Tòa án nhân dân huyện T đã ra quyết định trưng cầu giám định số 02/2020/QĐ-TCGĐ trưng cầu Viện pháp y tâm thần Trung Ương giám định sức khỏe đối với anh Đào Văn M. Quá trình giám định sức khỏe cho thấy “Đối tượng tiếp xúc khó, chỉ nói được tên của mình, hạn chế vận động nặng nề, nằm một chỗ, tứ chi có cắp, cảm xúc vô cảm, các mặt hoạt động tâm thần khác không đánh giá được do đối tượng giao tiếp rất hạn chế”. Tại Bản kết luận giám định sức khỏe thâm thần số 157/2020/KLGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Viện pháp y tâm thần trung ương kết luận: “Tại thời điểm giám định đối tượng Đào Văn M có bệnh chậm phát triển tâm thần trầm trọng. Theo phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 năm 1992 bệnh có mã số F73. Đối tượng bị mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi”. Xét thấy: Yêu cầu của bà Đào Thị H về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố anh Đào Văn M mất năng lực hành vi dân sự và cử bà làm người giám hộ cho anh M là có căn cứ và phù hợp với quy định tại Điều 22 và Điều 53 của Bộ luật Dân sự và Điều 376, Điều 377 và Điều 378 của Bộ luật tố tụng Dân sự nên được chấp nhận. 4] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Đào Thị H phải nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng bà Đào Thị H, sinh năm 1960, được xác định là người cao tuổi theo quy định tại Điều 2 Luật người cao tuổi. Do vậy, bà Đào Thị H được miễn nộp lệ phí giải quyết việc dân sự theo điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Trả lại bà Đào Thị H 300.000 đồng số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp. 5] Các đương sự có quyền kháng cáo quyết định theo quy định tại Điều 371, Điều 372 Bộ luật tố tụng Dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 22, 53 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Khoản 1 Điều 27, Điều 35, Điều 39, Điều 361, các Điều 149, 370, 371, 372, 376, 377, 378 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015;
Căn cứ điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội:
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Đào Thị H về việc tuyên bố anh Đào Văn M mất năng lực hành vi dân sự.
2. Tuyên bố anh Đào Văn M, sinh năm 1976. Trú tại: Đội xxx, xã T, huyện T, Thành phố H mất năng lực hành vi dân sự.
3. Cử bà Đào Thị H, sinh năm 1960. Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Thôn V, xã T, huyện T, TP. H. Hiện đang trú tại: Đội xxx, xã T, huyện T, Thành phố H là người giám hộ của anh Đào Văn M. 4. Lệ phí việc dân sự: Bà Đào Thị H được miễn nộp lệ phí giải quyết việc dân sự. Trả lại bà Đào Thị H 300.000 đồng số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0012494 ngày 20/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T.
5. Quyền kháng cáo: Các đương sự có mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày họ nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định./.
| Nơi nhận: - Những người tham gia tố tụng; - Viện kiểm sát nhân dân huyện T; - Ủy ban nhân dân xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | Tm. Héi ®ång GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ ThÈm ph¸n - Chñ to¹ phiªn HỌP Đoàn Lan Hương |