- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Quyết định đình chỉ tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự theo đơn yêu cầu của ông Lê Thanh H"
- Tòa quyết gì? Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
- Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2020/QĐST-DS | Cai Lậy, ngày 14 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 86/2020/TLST-DS ngày 17 tháng 4 năm 2020 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Lê Thanh H, sinh năm 1963; Địa chỉ: Ấp BQ, xã BP, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Lê Thanh B, sinh năm 1966; Địa chỉ: Ấp BQ, xã BP, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Ông Lê Thanh T, sinh năm 1967; Địa chỉ: Ấp BQ, xã BP, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Bà Lê Thị Bạch T1, sinh năm 1969; Địa chỉ: Số A, Khu B, Phường C, thị xã C, tỉnh Tiền Giang.
- Ông Lê Thanh S, sinh năm 1971; Địa chỉ: Số M, Khu B, Phường C, thị xã C, tỉnh Tiền Giang. Xét thấy: Người yêu cầu đã rút đơn yêu cầu. Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 5 Điều 18 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 86/2020/TLST-DS ngày 17 tháng 4 năm 2020 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”. Điều 2. Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) mà ông Lê Thanh H đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005176 ngày 17-4-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang. Điều 3. Người yêu cầu, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Anh Thực |