vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết

TAND TP. Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng Tuyên án 28/04/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật thì quan hệ về hôn nhân, gia đình, các quan hệ nhân thân khác và quan hệ tài sản của bà Lê Thị L Đ giải quyết như đối với người đã chết; tài sản của bà Lê Thị L Đ giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.

Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Lê Thế Đ phải nộp 300.000 đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng Đ trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Biên lai số 0003175 ngày 03/12/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Anh Lê Thế Đ đã nộp đủ. Quyền kháng cáo, k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Tuyên bố một người là đã chết"
  • Tòa quyết gì? Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật thì quan hệ về hôn nhân, gia đình, các quan hệ nhân thân khác và quan hệ tài sản của bà Lê Thị L Đ giải quyết như đối với người đã chết; tài sản của bà Lê Thị L Đ giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 393 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST-DSThuỷ Nguyên, ngày 28 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v tuyên bố một người là đã chết

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Đỗ Văn Dũng.

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hà - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng tham gia phiên họp: Bà Vũ Thị Trang Nhung - Kiểm sát viên.

Ngày 28/4/2020, tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 153/2019/TLST-VDS ngày 03/12/2019 theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 02/2020/QĐST-VDS ngày 13/4/2020 và Quyết định hoãn phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 02/2020/QĐST-VDS ngày 20/4/2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Lê Thế Đ sinh năm 1995; địa chỉ: Thôn 05, xã L, huyện T, thành phố Hải Phòng; vắng mặt (có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt);

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Anh Lê Thế Đ trình bày: Mẹ anh là bà Lê Thị L sinh năm 1974; nơi cư trú cuối cùng tại Thôn 05, xã Liên Khê, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Bà L không kết hôn nhưng sinh Đ một mình anh. Khi anh Đ 01 tuổi thì bà L bỏ đi khỏi nhà cho đến nay không lần nào trở về, gia đình đã đi tìm nhiều nơi nhưng không có tin tức gì về bà L đang ở đâu, làm gì hiện còn sống hay đã chết. Năm 2016, anh Đ đã yêu cầu Tòa án tuyên bố bà L mất tích. Tại Quyết định giải quyết việc dân sự số 06/2016/QĐST-VDS ngày 09/11/2016 của Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên đã tuyên bố bà L mất tích. Từ ngày 09/11/2016 đến nay bà L không trở về và cũng không có tin tức gì về bà L. Nay anh Đ yêu cầu Tòa án tuyên bố bà L là đã chết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự Đ thẩm tra tại phiên họp và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng nhận định:

Về tố tụng: Anh Lê Thế Đ đã Đ Tòa án triệu tập đến phiên họp lệ nhưng có đơn đề nghị Đ vắng mặt tại phiên họp, căn cứ vào Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Toà án tiến hành phiên họp vắng mặt anh Lê Thế Đ.

Những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn yêu cầu người yêu cầu:

Mẹ anh Lê Thế Đ là bà Lê Thị L, do bà L bỏ nhà đi từ rất lâu cho đến nay không có tin tức gì nên năm 2016 anh Đ đã yêu cầu Tòa án tuyên bố bà L là đã chết. Quyết định số 06/2016/QĐST-VDS ngày 09/11/2016 của Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên về việc tuyên bố bà Lê Thị L mất tích có hiệu lực pháp luật từ ngày 17/11/2016 nhưng đến nay đã hơn 03 năm vẫn không thấy bà L trở về. Sau khi thụ lý yêu cầu của anh Đ về việc yêu cầu tuyên bố bà L là đã chết, Tòa án đã ra Quyết định số 04/2019/QĐ-TA ngày 06/12/2019 tìm kiếm bà L trên các phương tiện thông tin theo đúng quy định của pháp luật. Thời gian 04 tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo đầu tiên đã hết nhưng vẫn không có tin tức xác thực về bà L là còn sống. Vậy đủ căn cứ chấp nhận đơn yêu cầu của anh Đ về việc yêu cầu tuyên bố bà Lê Thị L là đã chết.

Về lệ phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, anh Đ phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.

Về quyền kháng cáo: Anh Lê Thế Đ có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn do pháp luật quy định.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào các điều 71 và 72 của Bộ luật Dân sự; các điều 149 và 393 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; tuyên bố: Bà Lê Thị L sinh năm 1974; địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: Thôn 5, xã Liên Khê, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng là đã chết. Bà Lê Thị L đã chết ngày 17/11/2019.

- Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật thì quan hệ về hôn nhân, gia đình, các quan hệ nhân thân khác và quan hệ tài sản của bà Lê Thị L Đ giải quyết như đối với người đã chết; tài sản của bà Lê Thị L Đ giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.

- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Lê Thế Đ phải nộp 300.000 đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng Đ trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Biên lai số 0003175 ngày 03/12/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Anh Lê Thế Đ đã nộp đủ.

- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Anh Lê Thế Đ có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận Đ quyết định này hoặc kể từ ngày quyết định này Đ thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Cỡ chữ