vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

TAND Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội Tuyên án 30/09/2020 Lao động Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Bà Cao Tuyết M, sinh năm 1977 HKTT: Số 12 phố B, phường T, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "Cao Tuyết M - Công ty Cổ phần P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST- DSCầu Giấy, ngày 30 tháng 09 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 09 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án Lao động thụ lý số: 06/2020/TLST- LĐ ngày 17 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải của các đương sự về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Bà Cao Tuyết M, sinh năm 1977

HKTT: Số 12 phố B, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Thành B, sinh năm 1977

Trú tại: Số 17 ngõ 179/169 phường V, quận H, thành phố Hà Nội.

Theo Giấy ủy quyền số chứng thực: 0294.2020/CCHH/CK, quyển số 05-SCT/CK, ĐC ngày 05/3/2020 tại Văn phòng công chứng Hồng Hà.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn N – Luật sư thuộc Công ty Luật TNHH Niềm tin công lý.

* Bị đơn: Công ty Cổ phần P

Trụ sở: Tầng 6A, số 169 phố N, phường T, quận C, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Lương T – Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị Thu Tr, bà Trương Thị D, ông Trần Văn S theo Giấy ủy quyền số 01/2020/UQ ngày 03/3/2020.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Ông Nguyễn Thanh H – Luật sư thuộc Công ty Luật TNHH SB Law.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Bà Cao Tuyết M và Công ty Cổ phần P thống nhất xác định ngày 08/12/2018 có ký kết Hợp đồng lao động số J0060/2018/HĐLĐ.XĐTH. Nay hai bên thống nhất thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động. Công ty Cổ phần P có nghĩa vụ thanh toán cho bà Cao Tuyết M số tiền 120.000.000 (một trăm hai mươi triệu) đồng. Bà Cao Tuyết M xác nhận đến ngày 22/09/2020 Công ty đã thanh toán cho bà số tiền 80.000.000 (tám mươi triệu) đồng.

Hai bên thỏa thuận chậm nhất vào ngày 22/10/2020 Công ty Cổ phần P có nghĩa vụ thanh toán số tiền 40.000.000 (bốn mươi triệu) đồng còn lại cho bà Cao Tuyết M. Hình thức thanh toán bằng tiền mặt trực tiếp cho bà M hoặc chuyển khoản vào tài khoản số 2111xxxxxx tại Ngân hàng TMCP đầu tư phát triển Việt Nam, chủ tài khoản Cao Tuyết M.

Hai bên thống nhất xác định không có thỏa thuận về lãi suất đối với khoản tiền còn phải thanh toán.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án còn phải chịu lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chưa thanh toán ương ứng với thời gian chưa thi hành án cho đến khi thanh toán xong.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án buộc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

* Về án phí: Bà Cao Tuyết M được miễn nộp tiền án phí Lao động sơ thẩm. Công ty Cổ phần P phải chịu 300.000 đồng án phí Lao động sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ