vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận Tuyên án 18/03/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đặng NY, sinh năm 1969. Địa chỉ: 123 đường số A, thôn QH, xã QL, huyện ĐD, tỉnh LĐ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NINH THUẬN
Số: 02/2020/QĐST-DS
BA, ngày 18 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2020/TLST-DS ngày 18 tháng 02 năm 2020,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đặng NY, sinh năm 1969.

Địa chỉ: 123 đường số A, thôn QH, xã QL, huyện ĐD, tỉnh LĐ.

Bị đơn: Anh Trần NH, sinh năm 1978.

Địa chỉ: thôn ĐD, xã PT, huyện BA, tỉnh NT.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Chị Võ TNH (Tên gọi khác: Võ TNTH ), sinh năm 1979.

Địa chỉ: số nhà A thôn LLL, xã LL, huyện ĐD, tỉnh LĐ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Đặng NY, anh Trần NH và chị Võ TNH (Võ TNTH ) cùng thống nhất xác nhận: Vào năm 2016 - 2017, anh Trần NH và chị Võ TNH có nợ tiền phân bón, thuốc bảo vệ thực vật của bà Đặng NY, tổng cộng là 130.430.000 (một trăm ba mươi triệu bốn trăm ba mươi nghìn) đồng. Bà Đặng NY yêu cầu anh Trần NH và chị Võ TNH phải có trách nhiệm trả cho bà số tiền nợ trên, bà Đặng NY không yêu cầu tính khoản tiền lãi phát sinh

Anh Trần NH đồng ý trả số tiền nợ gốc 65.215.000 (sáu mươi lăm triệu hai trăm mươi lăm nghìn) đồng cho bà Đặng NY. Chị Võ TNH đồng ý trả số tiền nợ gốc 65.215.000 (sáu mươi lăm triệu hai trăm mươi lăm nghìn) đồng cho bà Đặng NY.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Về án phí: Anh Trần NH, chị Võ TNH (Võ TNTH ) mỗi người phải chịu 1.630.400 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Đặng NY không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà Đặng NY 3.260.000 (ba triệu hai trăm sáu mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số No: 0014842 ngày 18/02/2020, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện BA.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ