- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông Vi Văn T - Ông Triệu Văn N và bà Bàn Thị A; Ông Triệu Văn H và bà Triệu Thị M"
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| T A N NH N D N TỈNH TU N QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2020/QĐST-DS. | Tuyên Quang, ngày 05 tháng 05 năm 2020 |
QU T Đ NH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QU T VỤ N D N SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 05/2020/TLDS-ST về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” ngày 21 tháng 01 năm 2020.
Xét thấy: Ngày 04/05/2020 nguyên đơn ông Vi Văn T đã có đơn xin rút đơn khởi kiện; Các bị đơn bà Bàn Thị A và bà Triệu Thị M có đơn xin rút đơn yêu cầu phản tố quy định tại điểm c khoản 1; điểm a khoản 2 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
QU T Đ NH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 05/2020/TLDS-ST ngày 21 tháng 01 năm 2020 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”giữa:
* Nguyên đơn: Ông Vi Văn T;
Địa chỉ: Thôn Đ, xã LT, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.
* Bị đơn:
- Ông Triệu Văn N và bà Bàn Thị A
- Ông Triệu Văn H và bà Triệu Thị M
Địa chỉ: Thôn Đ, xã LT, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.
* Người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan:
- Bà Lương Thị P;
- Ông Triệu Văn D;
- Bà Ma Thị C;
Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã LT, huyện S, tỉnh Tuyên Quang;
- Ủy ban nhân dân huyện S, tỉnh Tuyên Quang.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Văn L, chức vụ: Chủ tịch UBND huyện S, tỉnh Tuyên Quang.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Đức K, chức vụ: Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện S, tỉnh Tuyên Quang.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
2.1. Trả lại toàn bộ đơn yêu cầu khởi kiện, đơn yêu cầu phản tố và các chứng cứ kèm theo khi các đương sự có yêu cầu.
2.2. Đương sự được quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.
2.3. Trả lại cho bà Bàn Thị A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số N0 0005311 ngày 10/07/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
Trả lại cho bà Triệu Thị M, số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 250.000đ (Hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số N0 0005312 ngày 10/07/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát tỉnh Tuyên Quang có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. N¬i nhËn:
TH M PH N
- VKSND tỉnh Tuyên Quang;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Phạm Ngọc Hà