- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Vụ án tranh chấp quyền sử dụng đất giữa bà Nguyễn Thị Thu H và ông Hoàng Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA AN TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2020/QĐST-DS | Hòa An, ngày 27 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2020/TLST-DS ngày 04 tháng 02 năm 2020 về việc “Tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, Sinh năm 1974.
- Bị đơn: Ông Hoàng Văn Đ, Sinh năm 1987
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lương Thị H, sinh năm 1990 Cùng địa chỉ: Xóm K, xã H, huyện H, tỉnh Cao Bằng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về ranh giới quyền sử dụng đất: Nguyên đơn, Bị đơn, Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan cùng tự nguyện thống nhất thỏa thuận về việc xây bờ ruộng.
+ Phần đất bà H: Thửa 199 diện tích 723m2 và thửa 202 diện tích 318 m2 tờ bản đồ số 20 khu ruộng thuộc địa danh N.
Được cấp giấy chứng nhận ngày 02/12/2014 cấp mang tên Nguyễn Thị Thu H do Uỷ ban nhân dân huyện H cấp mang số BS 472269; số vào sổ cấp GCN: CH 00092 mục đích sử dụng là đất LUA thời hạn sử dụng 12/2034.
+ Phần đất ông Đ: Thửa 197 diện tích 647m2 và thửa 474 diện tích 142 m2 tờ bản đồ số 20 khu ruộng thuộc địa danh N.
Được cấp giấy chứng nhận ngày 24/4/2014 cấp mang tên Hoàng Văn Đ và Lương Thị H do Uỷ ban nhân dân huyện H cấp mang số BS 597081; số vào sổ cấp GCN: CH 00080 mục đích sử dụng là đất LUA thời hạn sử dụng 12/2034.
Bà H và ông Đ, bà H cùng tự nguyện thỏa thuận nhất trí bà H được xây bờ ruộng ngăn cách giữa hai thửa đất của hai gia đình, bà H sẽ xây dựng viên gạch ba vanh theo chiều thẳng đứng áp sát vào bờ trong phạm vi đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bà H. Khi xây hai bên cùng có mặt để giám sát và tạo điều kiện cho nhau.
Thời gian thực hiện: Xây dựng xong trong thời gian hai tháng kể từ ngày 19/2/2020 đến ngày 19/4/2020.
Hết thời hạn thỏa thuận nêu trên mà chưa thi hành bên nào vi phạm thì sẽ phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
- Về án phí: Do các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên án phí được giảm 50%. Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu H phải chịu 75.000đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, bị đơn ông Hoàng Văn Đ phải chịu 75.000đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm để sung công quỹ Nhà nước.
Xác nhận bà H đã nộp số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2018/0001391 ngày 04 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng. Nay bà Nguyễn Thị Thu H được hoàn lại số tiền 225.000đ (Hai trăm hai mươi năm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Cao Bằng; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa An; - CC THADS huyện Hòa An; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Dong |