vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 06/01/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1970 Địa chỉ: Tổ 10 (thôn Tiến Vũ 8 cũ), phường An Tường, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn Đức - Kiều Trang Vinh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST-DSTuyên Quang, ngày 06 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 139/2019/TLST-DS ngày 02 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1970

Địa chỉ: Tổ 10 (thôn Tiến Vũ 8 cũ), phường An Tường, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang

- Bị đơn: Ông Kiều Tràng V, sinh năm 1974

Địa chỉ: Số nhà 09, tổ 8 phường Nông Tiến, thành phố Tuyên Quang, tỉnh

Tuyên Quang

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Đỗ Thị Minh Thu, sinh năm 1972; Địa chỉ: Tổ 10 (thôn Tiến Vũ 8 cũ), phường An Tường, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Kiều Tràng V phải trả cho ông Nguyễn Văn Đ tổng số tiền là 26.800.000đ (Hai mươi sáu triệu tám trăm nghìn đồng), trong đó tiền gốc là 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng), tiền lãi là 6.800.000đ (Sáu triệu tám trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

* Về án phí: Án phí dân sự có giá ngạch của vụ án là 670.000đ (Sáu trăm bẩy mươi nghìn đồng)

- Ông Kiều Tràng V phải chịu 335.000đ (Ba trăm ba mươi lăm nghìn đồng);

- Ông Nguyễn Văn Đ phải chịu 335.000đ (Ba trăm ba mươi lăm nghìn đồng), ông Nguyễn Văn Đ đã nộp 650.000đ (Sáu trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí, trả lại cho ông Nguyễn Văn Đ số tiền chênh lệch là 315.000đ (Ba trăm mười lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001007 ngày 27/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ