vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 08/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Thanh H - SN 1958 Địa chỉ: Đội 1, xã V, huyện H2, tỉnh Thanh Hóa Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị H1, sinh năm: 1973 Địa chỉ: SN 11 B, phố QTrung 3, phường H3, TP. P, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Ông Nguyễn Hồng Q- SN 1969 Địa chỉ: Thôn T, xã T1, TP.P, tỉnh Thanh Hóa. Nơi công t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án giữa ông Lê Thanh H và Nguyễn Hồng Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HOÁ
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST- DSTP. P, ngày 08 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30/11/2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 27/2020/ TLST- DS ngày 17 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Thanh H - SN 1958 Địa chỉ: Đội 1, xã V, huyện H2, tỉnh Thanh Hóa Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị H1, sinh năm: 1973 Địa chỉ: SN 11 B, phố QTrung 3, phường H3, TP. P, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Ông Nguyễn Hồng Q- SN 1969 Địa chỉ: Thôn T, xã T1, TP.P, tỉnh Thanh Hóa. Nơi công tác: Chi nhánh Thủy lợi X, thôn T, xã T1, TP. P, tỉnh Thanh Hóa. (Thuộc Công ty TNHH MTV S)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số tiền nợ: Tính đến ngày 30/11/2020 ông Nguyễn Hồng Q còn nợ ông Lê Thanh H số tiền 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng).

Về phương thức thanh toán: Ông Nguyễn Hồng Q có trách nhiệm thanh toán số tiền nợ 60.000.000đ cho ông Lê Thanh H vào ngày 15 hàng tháng, mỗi tháng 1.000.000 đồng tính từ tháng 12/2020 cho đến ngày thanh toán xong khoản nợ. Số tiền trả nợ hàng tháng ông Qchuyển vào tài khoản của bà Lê Thị H1 (là người đại diện theo ủy quyền của ông H) theo Số tài khoản là: 407704060390966 của Ngân hàng Quốc Tế Việt Nam (VIB) – Chi nhánh Thanh Hóa

Trường hợp ông Nguyễn Hồng Q vi phạm bất kỳ lần thanh toán nào theo cam kết trên thì ông Lê Thanh H có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án thi hành toàn bộ khoản nợ.

Về án phí: Ông Nguyễn Hồng Q phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng).

Ông Lê Thanh H không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ