vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 14/01/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc H, sinh năm 197x.

TAND tỉnh Sóc Trăng; VKSND TPST; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐHGT Số 02 Nguyên đơn Lê Thị Ngọc H và bị đơn Vũ Thu Ph.pdf"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc H, sinh năm 197x.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST-DSSóc Trăng, ngày 14 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 243/2019/TLST-DS ngày 13 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc H, sinh năm 197x. Địa chỉ thường trú: Số T44 đường DMQ, khóm T8, phường T3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng Bị đơn: Bà Võ Thu Ph, sinh năm 197X. Địa chỉ thường trú: Số T1 đường THĐ, khóm TT, phường T10, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Bị đơn Võ Thu Ph đồng ý trả cho nguyên đơn Lê Thị Ngọc H số tiền vốn vay còn thiếu tổng cộng là 70.000.000 đồng. 2. Thời gian trả tiền cụ thể như sau: 2.1. Ngày 02/3/2020 trả số tiền 5.000.000 đồng. 2.2. Ngày 02/4/2020 trả số tiền 5.000.000 đồng. 2.3. Ngày 02/5/2020 trả số tiền 5.000.000 đồng. 2.4. Ngày 02/6/2020 trả số tiền 5.000.000 đồng. 2. 5. Ngày 02/7/2020 trả số tiền 5.000.000 đồng. 2. 6. Ngày 03/8/2020 trả số tiền 5.000.000 đồng. 2.7. Ngày 03/9/2020 trả số tiền 5.000.000 đồng. 2.8. Ngày 02/10/2020 trả số tiền 5.000.000 đồng. 2.9. Ngày 02/11/2020 trả số tiền 5.000.000 đồng. 2.10. Ngày 02/12/2020 trả số tiền 5.000.000 đồng. 2.11. Ngày 04/01/2021 trả số tiền 5.000.000 đồng. 2.12. Ngày 02/02/2021 trả số tiền 5.000.000 đồng. 2.13. Ngày 02/3/2021 trả số tiền 5.000.000 đồng. 2.14. Ngày 02/4/2021 trả số tiền 5.000.000 đồng là hết nợ. Địa điểm trả tiền: Tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Địa chỉ: Số 147 đường Nguyễn Văn Linh, phường 2, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Đến mỗi kỳ trả nợ, nếu bị đơn Võ Thu Ph không thanh toán nợ hoặc thanh toán nợ không đầy đủ theo thỏa thuận thì phía nguyên đơn là bà Lê Thị Ngọc H được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự thi hành toàn bộ số tiền mà bị đơn Ph còn nợ của nguyên đơn H. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. 3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn Võ Thu Ph đồng ý chịu 1.750.000 đồng. Hoàn trả cho nguyên đơn Lê Thị Ngọc H số tiền 2.057.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà nguyên đơn đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001486, ngày 03/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ