vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 25/02/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thừa T, sinh năm 1934; Địa chỉ: số ...4, ngõ ....70, đường Lê Văn H, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa ông Nguyễn Thừa T và anh Nguyễn Thừa T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST- DSHà Tĩnh, ngày 25 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 471, 474 Bộ luật dân sự 2005; Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 2, 7 điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2020/TLST- DS ngày 08 tháng 01 năm 2020,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thừa T, sinh năm 1934;

Địa chỉ: số ...4, ngõ ....70, đường Lê Văn H, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.

Bị đơn: Anh Nguyễn Thừa T1, sinh năm 1970;

Địa chỉ: khối phố T, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngày 19/6/2012, ông Nguyễn Thừa T có cho cháu ruột là anh Nguyễn Thừa T1 vay 100.000.000 đồng, khi vay hai bên không thỏa thuận lãi suất, hẹn đến ngày 01/11/2012 (âm lịch) sẻ thanh toán đầy đủ. Trong khoảng thời gian trên anh T1 đã trả được cho ông T 40.000.000 đồng, nay ông Nguyễn Thừa T yêu cầu anh Nguyễn Thừa T1 trả 60.000.000 đồng tiền gốc. Anh Nguyễn Thừa T1 đồng ý trả 60.000.000 đồng tiền gốc cho ông Nguyễn Thừa T.

Kể từ ngày ông Nguyễn Thừa T có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Nguyễn Thừa T1 không thi hành được, thì hàng tháng anh Nguyễn Thừa T1 còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.

Về án phí: Anh Nguyễn Thừa T1 phải chịu 1.500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ