vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trịnh Kim Kh, sinh năm 1977. Địa chỉ: Khu phố X, phường Ph, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự về hợp đồng vay tài sản giữa ông Kh và vợ chồng bà H ông Ng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN BẮC
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST-DSThuận Bắc, ngày 17 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09/01/2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 39/2019/TLST-DS ngày 02 tháng 12 năm 2019.

XÉTTHẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trịnh Kim Kh, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Khu phố X, phường Ph, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

* Người đại diện theo ủy quyền của ông Kh: Bà Đỗ Thị Kim H - Sinh năm 1977.

Địa chỉ: Khu phố X, phường V, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận

- Đồng bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng Ng, sinh năm 1971 và bà Đỗ Thị Tố H, sinh năm 1972.

Địa chỉ: Thôn G, xã B, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Hoàng Ng và bà Đỗ Thị Tố H có nghĩa vụ trả cho ông Trịnh Kim Kh số tiền gốc đã vay là 2.065.000.000 đồng (hai tỷ không trăm sáu mươi lăm triệu đồng).

- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

- Về án phí: ông Trịnh Kim Kh không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn lại cho ông Trịnh Kim Kh số tiền 36.650.000 đồng (ba mươi sáu triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0019559 ngày 02/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Bắc.

Ông Nguyễn Hoàng Ng và bà Đỗ Thị Tố H phải chịu 36.650.000 đồng (ba mươi sáu triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm; nhưng được giảm 50% án phí theo qui định tại khoản 1 Điều 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Ông Nguyễn Hoàng Ng và bà Đỗ Thị Tố H còn phải nộp 18.325.000 đồng (mười tám triệu ba trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ